(c) Injill, some rights reserved (CC BY-NC), uploaded by Injill · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
Rong Mơ
Common Name (EN)
Sargassum Seaweed
Mô tả hình thái
Nhánh dẹp và nhẵn, lá dạng đường đến mũi mác, mép uốn éo có răng cưa. Bàn bám dạng đĩa, túi khí cầu tròn không có gai. Rong dài 1.5-2m, mọc thành đám lớn trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết túi khí (trái, trên) và lá (phải).
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
22 Mar. 2002
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Sargassum Seaweed
English name (AlgaeBase)
Sargassum Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc thành đám lớn trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
subtidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Nguồn chiết xuất alginate, phân bón sinh học và dược liệu
Importance
Alginate extraction, biofertilizer, and pharmaceutical potential
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Nhánh dẹp và nhẵn, lá dạng đường đến mũi mác, mép uốn éo có răng cưa. Bàn bám dạng đĩa, túi khí cầu tròn không có gai. Rong dài 1.5-2m, mọc thành đám lớn trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants have flat, smooth branches, and the leaves are linear to lanceolate with the serrated and undulated margins. The holdfast is discoid and the vesicles are spherical, without spines. This seaweed reaches up to 1.5-2m tall, and forms large communities on rocks in the subtidal zone of shores exposed to moderate wave action.