Quay lại danh sách
#1Tập II · Rong biển VN (1969)

Rong Lam-quả

Entophysalis conferta (Kuetz.) Dr. and Dail.

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Epiphytic Marine Blue-green Alga

Mô tả hình thái

Tản phụ-sinh, làm thành khối nhầy, mềm, có thể thấy với mắt thường được. Tế-bào hình cầu hay xoan sắp thành hàng ly-tâm đo được 3-6µ bề kính, nội-dung làm nội-bào-tử.

Phân bố

Vùng biển duyên hải Việt Nam.

Mẫu vật & Tài liệu

Tình trạng
Phụ-sinh trên Lyngbya aestuarii, Lyngbya confervoides, Chaetomorpha, Bostrychia.
Status
Tài liệu dẫn
Drouet and Daily, 1948 : Nom. Transf. among Cocc. Alg. : 79; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vicin. Nha-trang : 379, fig. 3c; Palmella conferta Kuetzing 1845 : Phyc. germ. : 149.
Literature

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Epiphytic Marine Blue-green Alga
English name (AlgaeBase)
Epiphytic Marine Blue-green Alga
Độ sâu phân bố
0 - 5 m (Vùng triều và dưới triều cạn)
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Biểu sinh hoặc bọc quanh các loài rong lớn và giá thể đá ở vùng triều ven bờ. Ghi nhận phân bố: Vùng biển duyên hải Việt Nam.
Habitat
Epiphytic, encrusting around larger marine algae or rocky substrates in coastal intertidal zones.
Giá trị thương mại
Đóng vai trò vi sinh thái ven biển, quang dưỡng ban sơ và cấu thành màng mỏng sinh học bảo vệ nền rạn.
Importance
Contributes to coastal micro-ecosystems, primary phototrophic production, and microbial biofilm formation.

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Tản phụ-sinh, làm thành khối nhầy, mềm, có thể thấy với mắt thường được. Tế-bào hình cầu hay xoan sắp thành hàng ly-tâm đo được 3-6µ bề kính, nội-dung làm nội-bào-tử.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Marine alga Entophysalis conferta (Epiphytic Marine Blue-green Alga). Epiphytic, encrusting around larger marine algae or rocky substrates in coastal intertidal zones.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Palmella conferta Kuetzing 1845 : Phyc. germ. : 149.