Tản sụn dai cứng, mọc thành bụi cao 5-10cm, màu vàng lục hay nâu đỏ; thân bò cho ra các thân đứng; nhánh bên mọc xếp thành 2 hàng sít sao như lông chim, ngọn nhọn như gai; không có căn-trạng trong tủy.
Phân bố
Toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới. Rất phong phú ở bờ biển Việt Nam từ Quảng-ninh đến Kiên-giang.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu thu thập tại Nha-trang, Vũng-Tàu, Phú-quốc.
Specimen
—
Tình trạng
Rong kinh tế quan trọng dùng nấu thạch (agar-agar), mọc bám chặt trên rạn san hô và đá vùng triều.
mọc trên đá hoặc san hô ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh Ghi nhận phân bố: Toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới. Rất phong phú ở bờ biển Việt Nam từ Quảng-ninh đến Kiên-giang.
Habitat
Intertidal to shallow subtidal coastal waters
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong mọc bò, chất rong sụn dẻo. Trục chính của nhánh hơi dẹp, mọc cách, cong xuống như một cung tròn. Nhánh nhỏ ngắn, trụ đứng, nhọn, xếp hình lông chim, cong lên theo hướng đối diện với vật bám. Rong màu lục, nâu vàng, đỏ thẫm, mọc trên đá hoặc san hô ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are prostrate, cartilaginous, and elastic. The main axes of the branches are slightly compressed, alternate, and arc down towards the substrate. The branchlets are short, terete, acuminate, pinnately arranged, and curve up, away from the substrate. Plants are green, yellowish brown to dark red, and grow on rocks and corals in the middle to lower intertidal zone of shores exposed to strong to moderate wave action.