Mao-tản dài hơn 1cm, làm thành như lông the trên san-hô chết; thường tự-do, có khi tụ 2-5 trong bao màu nâu sô-cô-la. Tế-bào rộng 33µ, dài 2-3µ; bao dày 5-6µ; tế-bào ngọn có chóp.
Phân bố
Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Mã Lai Á, duyên hải Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Tình trạng
Tầng hạ-duyên-hải; làm thành lông the màu lam hay sô-cô-la trên các khúc san-hô chết.
Status
—
Tài liệu dẫn
Gomont 1890 : Essai class. Nostocacées Homocystées : 353; 1893 : Monogr. Oscillatoriées : 336, pl. 12, figs. 6-7; Forti in De Toni 1907 : Syll. Alg. V : 316; W. van Bosse 1913 : Liste Alg. Siboga : 17; Desikachary 1959 : Cyanoph.: 347, pl. 46, fig. 4-5.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Hydrocoleum cantharidosum Blue-green Alga
English name (AlgaeBase)
Hydrocoleum cantharidosum Blue-green Alga
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển, vách đá hoặc vũng triều ẩm ướt. Ghi nhận phân bố: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Mã Lai Á, duyên hải Việt Nam.
Habitat
Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.
Giá trị thương mại
Đóng vai trò vi sinh thái ven biển, quang dưỡng ban sơ và cấu thành màng mỏng sinh học bảo vệ nền rạn.
Importance
Contributes to coastal micro-ecosystems, primary phototrophic production, and microbial biofilm formation.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Mao-tản dài hơn 1cm, làm thành như lông the trên san-hô chết; thường tự-do, có khi tụ 2-5 trong bao màu nâu sô-cô-la. Tế-bào rộng 33µ, dài 2-3µ; bao dày 5-6µ; tế-bào ngọn có chóp.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Marine alga Hydrocoleum cantharidosum (Hydrocoleum cantharidosum Blue-green Alga). Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.