Tản tạo thành đệm thảm cứng dày cộp dính sát vào đá, cao 2-4cm, màu tím biếc ánh kim quang lấp lánh dưới nước; nhánh phân chia góc rộng chằng chịt dính liền nhau; ngọn gai nhọn hoắt.
Phân bố
Khắp các biển nhiệt đới ấm thế giới. Phổ biến trên các rạn san hô Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Nha-trang, Côn-đảo, Phú-quốc.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc bám cực chắc trên mặt đá và cành san hô nơi sóng đập dữ dội.
Status
—
Tài liệu dẫn
J. Agardh 1847 : Öfv. K. Vet.-Akad. Förh. : 14; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 437, fig. 46k.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Hypnea Seaweed
English name (AlgaeBase)
Hypnea Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá hay san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa đến mạnh Ghi nhận phân bố: Khắp các biển nhiệt đới ấm thế giới. Phổ biến trên các rạn san hô Việt Nam.
Habitat
It is found on rocks and corals in the subtidal zone of shores exposed to moderate to strong wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong thành đám, càn rối dày, chất rong dòn, màu đỏ thẫm đến tím, phát huỳnh quang khi ở dưới nước. Nhánh trụ tròn đến hơi dẹp, đỉnh nhọn, chia nhánh bên không đều. Rong mọc trên đá hay san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa đến mạnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are brittle and form dense, intricate clumps. The branches are cylindrical to slightly compressed, irregularly alternately branching, and with acuminate apices. This seaweed is dark red to purple and fluoresces when it is underwater. It is found on rocks and corals in the subtidal zone of shores exposed to moderate to strong wave action.