Bụi màu vàng lục dính vào đá nhờ đĩa nhỏ; mang nhiều tản hình dải nẹp, đơn hay 1-2 lần lưỡng phân, cao 4-6cm, rộng 1-2mm, bìa nguyên, đầu tròn; phẫu thức ngang dày 300-400µ; tảo-quả rộng 100µ hình bán cầu. Đặt tên theo Viện trưởng Raoul Serène.
Phân bố
Đặc hữu vùng duyên hải Nha-trang (Việt Nam).
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Holotype thu tại Hòn-chồng, Nha-trang (Dawson 1954).
Specimen
—
Tình trạng
Ở Hòn-chồng (Nha-trang), làm thành một đai dày 30cm liên tục dưới Chnoospora minima và trên Tetraclita; trà trộn với Chaetomorpha antennina (tháng I-IV).
Status
—
Tài liệu dẫn
Dawson 1954 : Mar. Pl. Vicin. Nha-trang : 441, fig. 52d; Phạm-hoàng Hộ 1969 : Rong biển Việt Nam : 201, fig. 2.132.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Gymnogongrus Seaweed
English name (AlgaeBase)
Gymnogongrus Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển, vách đá hoặc vũng triều ẩm ướt. Ghi nhận phân bố: Đặc hữu vùng duyên hải Nha-trang (Việt Nam).
Habitat
Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Bụi màu vàng lục dính vào đá nhờ đĩa nhỏ; mang nhiều tản hình dải nẹp, đơn hay 1-2 lần lưỡng phân, cao 4-6cm, rộng 1-2mm, bìa nguyên, đầu tròn; phẫu thức ngang dày 300-400µ; tảo-quả rộng 100µ hình bán cầu. Đặt tên theo Viện trưởng Raoul Serène.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Marine alga Gymnogongrus serenei (Gymnogongrus Seaweed). Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.