Tản sợi cứng tạo búi dày cao 3-8cm, màu đỏ tím đậm hay nâu đỏ; chia nhánh đôi đều đặn, ngọn nhánh cuốn cong như càng cua; thân có lớp vỏ tế bào nhỏ bao bọc hoàn toàn suốt chiều dài; ở mỗi mắt khớp có vòng gai nhỏ 1-2 tế bào tỏa tròn.
Phân bố
Toàn cầu ở vùng duyên hải nhiệt đới và cận nhiệt đới. Rất phổ biến khắp bờ biển Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Nha-trang, Vũng-Tàu, Côn-đảo, Phú-quốc.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc phủ kín các bãi đá và chân rạn san hô ở tầng trung-duyên-hải.
Status
—
Tài liệu dẫn
C. Agardh 1822 : Sp. Alg. I : 466; Montagne 1846 : Fl. Algérie : 140; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 446, fig. 54b.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Centroceras Seaweed
English name (AlgaeBase)
Centroceras Seaweed
Độ sâu phân bố
1.5 m
Depth range
1.5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh Ghi nhận phân bố: Toàn cầu ở vùng duyên hải nhiệt đới và cận nhiệt đới. Rất phổ biến khắp bờ biển Việt Nam.
Habitat
This species is found on rocks in the mid to lower intertidal zone of exposed to moderate to strong wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong mọc đứng thành búi rậm. Nhánh dạng sợi mảnh, có vòng gai ở mỗi đốt, chia nhánh chạc hai, 1-2 lần ở gần ngọn, đỉnh nhánh xẻ chạc hai và cong vào trong. Rong mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are erect, and form bushy tufts. The branches are slender filiform, bear successive whorls of spines at their nodes, and divided dichotomously 1-2 times in the upper portions. The branch apices are bifurcate and curve inward. This species is found on rocks in the mid to lower intertidal zone of exposed to moderate to strong wave action.