Quay lại danh sách
#237Tập II · Rong biển VN (1969)

Rong Kiều-thiệt Sài-gòn

Caloglossa saigonensis Tanaka & Pham-hoang Ho nov. sp.

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Caloglossa Seaweed

Mô tả hình thái

Tản phiến mỏng dài 1,5cm rộng 1,3mm, màu đỏ tươi; gân giữa đơn độc rất rõ; đặc sắc nhờ các nhánh con mọc đối từ nách lá và cấu trúc ổ bào tử; sống trong vùng nước lợ cửa sông. Loài mới phát hiện ven sông Sài Gòn.

Phân bố

Đặc hữu vùng cửa sông Sài-gòn - Nhà-bè (Việt Nam).

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Holotype thu tại Nhà-bè, Sài-gòn.
Specimen
Tình trạng
Bám trên cọc gỗ và rễ dừa nước ở vùng hạ lưu sông nước lợ.
Status
Tài liệu dẫn
Tanaka & Phạm-hoàng Hộ 1962 : Notes Mar. Alg. Vietn. I : 38, fig. 13; Phạm-hoàng Hộ 1969 : Rong biển Việt Nam : 251.
Literature

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Caloglossa Seaweed
English name (AlgaeBase)
Caloglossa Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển, vách đá hoặc vũng triều ẩm ướt. Ghi nhận phân bố: Đặc hữu vùng cửa sông Sài-gòn - Nhà-bè (Việt Nam).
Habitat
Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Tản phiến mỏng dài 1,5cm rộng 1,3mm, màu đỏ tươi; gân giữa đơn độc rất rõ; đặc sắc nhờ các nhánh con mọc đối từ nách lá và cấu trúc ổ bào tử; sống trong vùng nước lợ cửa sông. Loài mới phát hiện ven sông Sài Gòn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Marine alga Caloglossa saigonensis (Caloglossa Seaweed). Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

[]