Quay lại danh sách
#247Tập II · Rong biển VN (1969)

Rong Rêu-chi sừng-hươu

Bryocladia cervicornis (Kützing) Schmitz

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Bryocladia Seaweed

Mô tả hình thái

Tản mọc thành thảm nhung cứng cao 2-5cm, màu nâu đỏ sẫm; thân đứng phân nhánh lông chim dày đặc, các nhánh con cứng quăn cuốn ở ngọn như sừng hươu; có 8-10 tế bào chu-tâm.

Phân bố

Ấn-độ-dương, Biển Đông. Gặp ở Nha-trang, Qui-nhơn.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Hòn-chồng Nha-trang.
Specimen
Tình trạng
Mọc trên đá vùng trung-duyên-hải nơi sóng to.
Status
Tài liệu dẫn
Kützing 1847 : Flora : 774; Schmitz in Falkenberg 1901 : Rhodomelaceen : 169; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 454.
Literature

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Bryocladia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Bryocladia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc thành thảm nhung cứng cao 2-5cm, màu nâu đỏ sẫm; thân đứng phân nhánh lông chim dày đặc, các nhánh con cứng quăn cuốn ở ngọn như sừng hươu; có 8-10 tế bào chu-tâm Ghi nhận phân bố: Ấn-độ-dương, Biển Đông. Gặp ở Nha-trang, Qui-nhơn.
Habitat
Intertidal to shallow subtidal coastal waters
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Tản mọc thành thảm nhung cứng cao 2-5cm, màu nâu đỏ sẫm; thân đứng phân nhánh lông chim dày đặc, các nhánh con cứng quăn cuốn ở ngọn như sừng hươu; có 8-10 tế bào chu-tâm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Marine alga Bryocladia cervicornis (Bryocladia Seaweed). Intertidal to shallow subtidal coastal waters

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

[]