Quay lại danh sách
#253Tập II · Rong biển VN (1969)

Rong Bò-quản việtnam

Herposiphonia vietnamica Pham-hoang Ho nov. sp.

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Herposiphonia Seaweed

Mô tả hình thái

Tản phụ sinh nhỏ nhắn; nhánh đứng rất ngắn chỉ gồm 8-12 lóng; đặc sắc ở cấu trúc 6-8 tế bào chu-tâm và ngọn nhánh cuốn hình xoắn ốc mang chùm lông tơ lớn. Loài mới cho khoa học do GS. Phạm Hoàng Hộ phát hiện tại Nha Trang.

Phân bố

Đặc hữu vùng biển Nha-trang (Khánh-hòa, Việt Nam).

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Holotype thu tại Hòn-chồng, Nha-trang.
Specimen
Tình trạng
Phụ sinh trên Dictyota và Sargassum ở tầng triều thấp.
Status
Tài liệu dẫn
Phạm-hoàng Hộ 1969 : Rong biển Việt Nam : 268, fig. 2.197.
Literature

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Herposiphonia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Herposiphonia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m (Vùng triều và dưới triều cạn)
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Biểu sinh hoặc bọc quanh các loài rong lớn và giá thể đá ở vùng triều ven bờ. Ghi nhận phân bố: Đặc hữu vùng biển Nha-trang (Khánh-hòa, Việt Nam).
Habitat
Epiphytic, encrusting around larger marine algae or rocky substrates in coastal intertidal zones.
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Tản phụ sinh nhỏ nhắn; nhánh đứng rất ngắn chỉ gồm 8-12 lóng; đặc sắc ở cấu trúc 6-8 tế bào chu-tâm và ngọn nhánh cuốn hình xoắn ốc mang chùm lông tơ lớn. Loài mới cho khoa học do GS. Phạm Hoàng Hộ phát hiện tại Nha Trang.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Marine alga Herposiphonia vietnamica (Herposiphonia Seaweed). Epiphytic, encrusting around larger marine algae or rocky substrates in coastal intertidal zones.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

[]