Tản sụn dai giòn mọc thành bụi cao 10-25cm, màu vàng lục, nâu hay đỏ sẫm; thân chính hình trụ tròn đường kính 2-3mm, trơn nhẵn; các nhánh phụ ngắn phủ đầy các gai nhọn nhỏ mọc tỏa tròn như bông lúa (spicifera); cơ cấu trong có 5 tế bào chu-tâm được bao bọc bởi mô vỏ dày.
Phân bố
Khắp các vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới thế giới. Cực kỳ phong phú ở toàn bộ duyên hải Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Nha-trang, Qui-nhơn, Vũng-Tàu, Phú-quốc.
Specimen
—
Tình trạng
Rong kinh tế ăn được, làm gỏi, nấu canh thanh nhiệt và chiết lambda-carrageenan; mọc dày đặc trên rạn san hô nông và bãi đá.
Status
—
Tài liệu dẫn
Vahl 1802 : Skr. Naturh.-Selsk. V : 44; Boergesen 1918 : Mar. Alg. Dan. W. Ind. II : 259; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 456, fig. 61a-b.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Red Algae
English name (AlgaeBase)
Red Algae
Độ sâu phân bố
1.5 m
Depth range
1.5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển Ghi nhận phân bố: Khắp các vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới thế giới. Cực kỳ phong phú ở toàn bộ duyên hải Việt Nam.
Habitat
found on rocks and gravel in the subtidal zone of calm to moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Nhánh trụ đứng, chia chạc hai không đều, thon dần về phía đỉnh, mang các nhánh nhỏ xếp xoắn ốc suốt nhánh. Phần ngọn của nhánh nhỏ có 3-5 gai nhọn. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ nơi nước yên đến sóng vừa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants have terete branches that are irregularly divided, taper towards the tips, and bear spirally arranged branchlets throughout. The apices of the branchlets have 3-5 acuminate projections. This seaweed is found on rocks and gravel in the subtidal zone of calm to moderately wave-exposed shores.