Tản sụn dày cứng như da, cao 5-15cm, màu lục ô-liu hay nâu đen; thân chính phủ kín mít bởi vô số các nốt nhú thịt hình chùy ngắn xếp chen chúc sít sao; phẫu thức ngang cho thấy tế bào biểu bì xếp nghiêng hình hàng rào.
Phân bố
Toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới. Cực kỳ phong phú ở toàn bộ bờ biển miền Trung và hải đảo Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Hòn-chồng Nha-trang, Côn-đảo, Phú-quốc.
Specimen
—
Tình trạng
Rong thực phẩm ăn sống và làm gỏi giòn thơm; mọc phủ kín thềm đá san hô ở tầng hạ-duyên-hải.
Status
—
Tài liệu dẫn
C. Agardh 1822 : Sp. Alg. I : 344; Greville 1830 : Alg. Brit. : LII; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 458.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Laurencia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Laurencia Seaweed
Độ sâu phân bố
1.5 m
Depth range
1.5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở mực triều thấp nơi nước yên Ghi nhận phân bố: Toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới. Cực kỳ phong phú ở toàn bộ bờ biển miền Trung và hải đảo Việt Nam.
Habitat
in the lower intertidal zone of calm shore
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Nhánh trụ đứng, tù, chia chạc hai cách hay mọc đối, phủ đầy nhánh nhỏ dạng đốt, chất rong sụn cứng, màu nâu nhạt đến nâu thẫm. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở mực triều thấp nơi nước yên.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
The branches are terete, obtuse, alternately or oppositely divided, and are covered with knot-shaped branchlets throughout. Plants are cartilaginous. They are light to dark brown, and grow on rocks and gravel in the lower intertidal zone of calm shore.