Tản hình quạt mỏng dẹp màu nâu cam loang lổ, cao 4-10cm; mọc bò xếp lớp như nấm hoặc đứng xòe hình quạt; phẫu thức ngang đặc trưng gồm đúng 1 lớp tế bào tủy lớn ở giữa và mỗi bên có 2 lớp tế bào vỏ nhỏ đối xứng đều.
Phân bố
Khắp các biển nhiệt đới ấm toàn cầu. Cực kỳ phong phú ở các rạn san hô Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu vịnh Nha-trang, Côn-đảo, Phú-quốc.
Specimen
—
Tình trạng
Loài chiếm ưu thế trên rạn san hô ngầm, cạnh tranh không gian sống mạnh mẽ với san hô cứng.
Status
—
Tài liệu dẫn
Lamouroux 1809 : Desv. J. Bot. II : 40; Womersley 1967 : Austral. J. Bot. 15 : 221; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 403, fig. 18c.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Lobophora variegata Brown Alga
English name (AlgaeBase)
Lobophora variegata Brown Alga
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
bám chỉ ở phần gốc, còn lại mọc đứng, chồng xếp với nhau thành chùm như bông hoa Ghi nhận phân bố: Khắp các biển nhiệt đới ấm toàn cầu. Cực kỳ phong phú ở các rạn san hô Việt Nam.
Habitat
This seaweed grows on rocks in the subtidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng phiến dẹp, hình quạt hay quả thận, dính ép vào vật bám chỉ ở phần gốc, còn lại mọc đứng, chồng xếp với nhau thành chùm như bông hoa. Rong mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. [dạng đứng]
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are flabellate or reniform. Most of the plant is erect, with parts overlapping each other, and forming flower-like clumps, and only the lower parts are appressed to the substrate. This seaweed grows on rocks in the subtidal zone of shores exposed to moderate wave action.