Tản sụn mềm xốp màu nâu vàng hay cam gạch, tạo thành khối đệm tròn cao 5-20cm; cấu tạo tản thủng vô số lỗ tròn lớn nhỏ đan bện như một tấm lưới mạng hoặc bọt biển ruột heo thủng lỗ chỗ; mọc bám trên san hô và đá.
Phân bố
Toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới ấm. Cực kỳ phong phú ở toàn bộ bờ biển miền Trung và hải đảo Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Hòn-chồng Nha-trang, Côn-đảo, Phú-quốc.
Specimen
—
Tình trạng
Rong thực phẩm ăn sống giải nhiệt rất ngon giòn; xuất hiện với sinh khối khổng lồ vào mùa xuân hè trên các rạn san hô nông.
Status
—
Tài liệu dẫn
C. Agardh 1822 : Sp. Alg. : 412; Howe 1920 : Bahama Flora : 590; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 403, fig. 18b.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Swiss Cheese Algae
English name (AlgaeBase)
Swiss Cheese Algae
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở mực triều thấp, nơi nước tương đối yên Ghi nhận phân bố: Toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới ấm. Cực kỳ phong phú ở toàn bộ bờ biển miền Trung và hải đảo Việt Nam.
Habitat
Plants grow on rocks and gravel in the lower intertidal zone of relatively calm shore
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng bán cầu, có nhiều lỗ thủng tròn đến bầu dục có kích thước khác nhau, mép các lỗ thủng cuộn lên phía trong. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở mực triều thấp, nơi nước tương đối yên.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
This species forms a hemisphere with numerous round to oval perforations of various diameters. The margins of the perforations roll inward. Plants grow on rocks and gravel in the lower intertidal zone of relatively calm shore.