Tản hình bóng cầu rỗng mọng nước, đường kính 3-10cm (đôi khi đến 15cm), màu vàng nâu hay lục đồng; bề mặt lồi lõm gấp nếp uốn lượn; vách màng mỏng giòn bóp vỡ kêu lép bép; ổ bào tử rải rác trên mặt ngoài.
Phân bố
Khắp các biển nhiệt đới và ôn đới ấm toàn cầu. Cực kỳ phong phú tại Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Nha-trang, Qui-nhơn, Vũng-Tàu.
Specimen
—
Tình trạng
Xuất hiện rộ vào mùa đông và xuân, phủ kín các thềm đá và rạn san hô vùng triều.
Status
—
Tài liệu dẫn
Roth 1806 : Catal. Bot. III : 327; Derbès & Solier 1851 : Suppl. Compt. Rend. : 95; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 402.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Oyster Thief
English name (AlgaeBase)
Oyster Thief
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển, vách đá hoặc vũng triều ẩm ướt. Ghi nhận phân bố: Khắp các biển nhiệt đới và ôn đới ấm toàn cầu. Cực kỳ phong phú tại Việt Nam.
Habitat
Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng túi bộng, chứa đầy khí, hình cầu đến cầu hơi dẹp, khi trưởng thành thì móp méo. Rong dễ nát vì ít chất keo. Rong mọc trên đá, trên sỏi đá nhỏ vùng triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến yên sóng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are hollow, air-filled, and spherical to slightly compressed, spherical and hollow, but become highly infolded when full grown. This species is slightly fragile because it has little elasticity. It is found on rocks and gravel in the mid to lower intertidal zone of moderately wave-exposed to calm shores.