Tản đứng cao 10-20cm, các nhánh ống rỗng to đường kính 3-5mm, phân nhánh so le vươn dài đứng thẳng; đầu nhánh thon nhỏ.
Phân bố
Ấn-độ-Tây Thái-bình-dương. Gặp ở Nha-trang.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu vịnh Nha-trang.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc ở tầng hạ-duyên-hải trên cát sỏi.
Status
—
Tài liệu dẫn
J. Agardh 1848 : Sp. Alg. I : 68; Boergesen 1914 : Mar. Alg. Dan. W. Ind. I : 26.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Rosenvingea orientalis Brown Alga
English name (AlgaeBase)
Rosenvingea orientalis Brown Alga
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ có phủ lớp bùn hay cát mềm, ở vùng dưới triều, nơi nước yên Ghi nhận phân bố: Ấn-độ-Tây Thái-bình-dương. Gặp ở Nha-trang.
Habitat
This seaweed grows on rocks and gravel covered with mud or fine soft sand, in the subtidal zone of calm shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng túi bộng trụ tròn, xẻ chạc hai không đều, đường kính 3-4mm ở phần gốc và giảm đột ngột còn 1.5-2mm ở phần đỉnh. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ có phủ lớp bùn hay cát mềm, ở vùng dưới triều, nơi nước yên.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
This species is hollow, irregularly dichotomously divided, and cylindrical. The branches of plants are 3-4mm in diameter at their bases and abruptly taper to be 1.5-2mm in diameter at the apices. This seaweed grows on rocks and gravel covered with mud or fine soft sand, in the subtidal zone of calm shores.