Tản sụn đặc dai cứng như cao su, cao 5-15cm, màu nâu sẫm hay đen; thân dẹp chia nhánh lưỡng phân dày đặc tạo bụi hình quạt tròn; bề mặt phủ đầy các chùm lông tơ nhỏ li ti xuất phát từ các lỗ huyệt lõm; chịu sóng đập dữ dội.
Phân bố
Toàn cầu ở vùng biển nhiệt đới ấm. Cực kỳ phong phú ở miền Trung Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Hòn-chồng Nha-trang, mũi Cà-ná, Qui-nhơn.
Specimen
—
Tình trạng
Tạo thành một đai sinh thái ưu thế nổi bật ở tầng trung-duyên-hải thượng trên các vách đá sóng gió dữ dội nhất.
Status
—
Tài liệu dẫn
Hering 1841 : Ann. Mag. Nat. Hist. VIII : 180; Papenfuss 1956 : J. S. Afr. Bot. 22 : 69; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 405, fig. 20b.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Chnoospora minima Brown Alga
English name (AlgaeBase)
Chnoospora minima Brown Alga
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá ở mực triều giữa, nơi sóng mạnh Ghi nhận phân bố: Toàn cầu ở vùng biển nhiệt đới ấm. Cực kỳ phong phú ở miền Trung Việt Nam.
Habitat
in the mid intertidal zone of shores exposed to strong wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong gồm các phiến dạng đai hẹp, xẻ chạc nhiều lần với góc hẹp, phủ lông trắng, màu nâu thẫm. Rong mọc trên đá ở mực triều giữa, nơi sóng mạnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are composed of flat, linear branches that bifurcate several times with narrow angles and are covered with white hairs. This seaweed is dark brown, and it grows on rocks in the mid intertidal zone of shores exposed to strong wave action.