Tản cao 50-150cm, màu nâu đỏ sẫm; đặc trưng nổi bật ở gốc tản phát triển thành các cành bò biến đổi thành rễ bò phân nhánh đâm chồi bò lan trên đá; trục phủ đầy gai nhỏ; mang vô số phao khí nhỏ li ti.
Phân bố
Ấn-độ-Tây Thái-bình-dương nhiệt đới. Cực kỳ phong phú ở toàn bộ duyên hải và hải đảo Việt Nam.
Loài rong mơ phổ biến nhất Việt Nam, tạo thành sinh khối khổng lồ; nguyên liệu sản xuất alginate công nghiệp và phân bón sinh học.
Status
—
Tài liệu dẫn
C. Agardh 1824 : Syst. Alg. : 304; J. Agardh 1848 : Sp. Alg. I : 310; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 407, fig. 22.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Sargassum Seaweed / Gulfweed
English name (AlgaeBase)
Sargassum Seaweed / Gulfweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc thành đám lớn trên đá ở mực triều thấp, nơi nước tương đối yên Ghi nhận phân bố: Ấn-độ-Tây Thái-bình-dương nhiệt đới. Cực kỳ phong phú ở toàn bộ duyên hải và hải đảo Việt Nam.
Habitat
in the lower intertidal zone of relatively calm waters
Giá trị thương mại
Nguồn chiết xuất alginate, phân bón sinh học và dược liệu tự nhiên.
Importance
Alginate extraction, biofertilizer, and natural pharmaceutical potential.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Nhánh đứng có nhiều gai, nhánh bò (tồn tại sau khi rong đã trưởng thành) nhẵn, từ đó hình thành nhánh thứ cấp, trên đỉnh các nhánh này hình thành các bàn bám thứ cấp. Lá hình mũi mác đến trứng ngược, có răng cưa. Túi khí hình cầu. Rong dài 1-2m, mọc thành đám lớn trên đá ở mực triều thấp, nơi nước tương đối yên.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
The erect branches have numerous spines, and the prostrate branches (found post-maturation period) have smooth edges and form alternate secondary branches with secondary holdfast on their terminal portions. Leaves are lanceolate to oblong with serrations, and the vesicles are spherical. Plants are 1-2m tall, and form large communities on rocks in the lower intertidal zone of relatively calm waters.