Tản cao 40-80cm; trục tròn; lá gần như không cuống, dài 5-7cm, rộng 8-12mm, mép có răng cưa nhỏ; phao khí hình xoan có cánh hẹp; đế sinh sản hình trụ ngắn có gai nhọn. Đặt tên vinh danh nhà thực vật học Nguyễn Cồng Kính.
Phân bố
Đặc hữu vùng biển Nha-trang (Việt Nam).
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Holotype thu tại Hòn-chồng, Nha-trang.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc trên đá rạn san hô tầng hạ-duyên-hải.
Status
—
Tài liệu dẫn
Phạm-hoàng Hộ 1967 : Contrib. Sargass. Vietn. : 318, fig. 24; Phạm-hoàng Hộ 1969 : Rong biển Việt Nam : 389, fig. 3.85.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Sargassum
English name (AlgaeBase)
Sargassum
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển, vách đá hoặc vũng triều ẩm ướt. Ghi nhận phân bố: Đặc hữu vùng biển Nha-trang (Việt Nam).
Habitat
Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.
Giá trị thương mại
Nguồn chiết xuất alginate, phân bón sinh học và dược liệu tự nhiên.
Importance
Alginate extraction, biofertilizer, and natural pharmaceutical potential.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Tản cao 40-80cm; trục tròn; lá gần như không cuống, dài 5-7cm, rộng 8-12mm, mép có răng cưa nhỏ; phao khí hình xoan có cánh hẹp; đế sinh sản hình trụ ngắn có gai nhọn. Đặt tên vinh danh nhà thực vật học Nguyễn Cồng Kính.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Marine alga Sargassum congkinhii (Sargassum). Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.