Tản mọc thành cụm nhiều phiến quạt lưới màu xanh lục, cuống có vách ngăn; phiến lá hình tam giác phân nhánh lông chim 2-3 lần hàn dính liền nhau.
Phân bố
Toàn cầu ở vùng biển ấm. Phổ biến tại bờ biển miền Trung Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Hòn-tre Nha-trang.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc trên đá ngầm vùng triều thấp nơi nước sạch.
Status
—
Tài liệu dẫn
Harvey 1858 : Nereis Bor. Amer. III : 123; Piccone 1884 : Croc. Corsaro : 20; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 390.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Struvea Seaweed
English name (AlgaeBase)
Struvea Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc ở chỗ tối hay mép đá, ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng đập vừa phải Ghi nhận phân bố: Toàn cầu ở vùng biển ấm. Phổ biến tại bờ biển miền Trung Việt Nam.
Habitat
This species is found on shaded rocks and ledges in the lower intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong cao 2-3cm, bao gồm một cuống dài và lá, cấu tạo kiểu mạng lưới, hình tròn hoặc hình trứng, màu lục đến lục thẫm. Rong mọc ở chỗ tối hay mép đá, ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng đập vừa phải.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
The plant is composed of a long stipe and a circular to oval blade that has a complex mesh pattern. The plant reaches up to 2-3cm tall and is green to dark green. This species is found on shaded rocks and ledges in the lower intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores.