Tản hình khối đặc hoàn toàn (không rỗng bộng ruột như D. cavernosa), màu xanh lục xám rất cứng chắc; các vách tế bào bên trong mọc các gai nhọn tẩm silic đâm vào khoang tế bào.
Phân bố
Ấn-độ-Tây Thái-bình-dương nhiệt đới. Rất phổ biến tại Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu vịnh Nha-trang, Côn-đảo.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc bám trên đá rạn san hô nơi sóng mạnh.
Status
—
Tài liệu dẫn
Weber van Bosse 1905 : Nuova Notarisia XVI : 144; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 388.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Hard Bubble Seaweed
English name (AlgaeBase)
Hard Bubble Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá hay san hô vụn ở vùng dưới triều, nơi có sóng Ghi nhận phân bố: Ấn-độ-Tây Thái-bình-dương nhiệt đới. Rất phổ biến tại Việt Nam.
Habitat
This seaweed grows on rocks and coral fragments in the subtidal zone of wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Bề ngoài tương tự như rong Võng cầu bộng (D. cavernosa), nhưng túi dạng bán cầu đặc, gồm các tế bào lục giác đến đa giác nhỏ hơn. Khi ép khô khó phân biệt hai loài này. Rong mọc trên đá hay san hô vụn ở vùng dưới triều, nơi có sóng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
This species is externally similar to D. cavernosa, except this plant forms a solid hemisphere, the surface of which is composed of small, hexagonal or polygonal cells. It can be difficult to distinguish these two species from pressed dried specimens. This seaweed grows on rocks and coral fragments in the subtidal zone of wave-exposed shores.