Tản hình cầu tròn xoe hoặc hình quả trứng nhỏ đường kính 5-10mm, có cuống ngắn dính vào đá, màu lục tươi; mỗi nhánh bên chỉ mang đúng 1-2 túi bào tử to.
Phân bố
Mã Lai, Thái-bình-dương. Gặp ở Nha-trang, Côn-đảo.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu vịnh Nha-trang.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc trên san hô chết tầng triều thấp.
Status
—
Tài liệu dẫn
Zanardini 1878 : Phyc. Ind. : 37; Solms-Laubach 1892 : Ann. Jard. Bot. Buitenzorg XI : 80; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 394.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Bornetella Seaweed
English name (AlgaeBase)
Bornetella Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá và san hô chết ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa Ghi nhận phân bố: Mã Lai, Thái-bình-dương. Gặp ở Nha-trang, Côn-đảo.
Habitat
found on shaded rocks and dead corals in the mid intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng cầu tròn đến bầu dục, đường kính 5-7mm, có cuống trụ tròn, ngắn và mảnh. Nhìn bề mặt, tế bào có 5-6 cạnh. Rong mọc trên đá và san hô chết ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are spherical to oval, 5-7mm in diameter, and with a short, thin, cylindrical stipe. The plant surface is covered with pentagonal to hexagonal cells. This seaweed is found on shaded rocks and dead corals in the mid intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores.