Tản hình chiếc lông chim nhỏ mềm mại thanh nhã tuyệt đẹp màu xanh lục sáng bóng lướt thướt trong nước, cao 3-8cm; trục chính hình ống mang 2 hàng nhánh phụ lông chim đối xứng mọc trong cùng một mặt phẳng; các nhánh thu hẹp dần về ngọn tạo hình tam giác cân.
Phân bố
Toàn cầu ở các vùng biển ấm. Rất phổ biến khắp bờ biển Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Hòn-chồng Nha-trang, Vũng-Tàu, Qui-nhơn.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc trên đá, cọc cảng và thành tàu thuyền ở tầng trung-duyên-hải hạ.
Status
—
Tài liệu dẫn
Hudson 1778 : Fl. Angl. : 571; C. Agardh 1823 : Sp. Alg. : 448; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 392.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Hen Pen
English name (AlgaeBase)
Hen Pen
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa Ghi nhận phân bố: Toàn cầu ở các vùng biển ấm. Rất phổ biến khắp bờ biển Việt Nam.
Habitat
Plants are found on rocks and gravel in the subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Nhánh đứng dạng lông chim, gần giống như B. harveyana, nhưng phần đỉnh của trục chính thẳng, nhánh nhỏ không vươn một hướng. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
This species has feather-like erect branches, similar to those of B. harveyana. However, the apices of the main axes are straight and the pinnules do not extend in one direction. Plants are found on rocks and gravel in the subtidal zone of moderately wave-exposed shores.