Tản đứng cao 15-30cm, đặc trưng bởi củ rễ giả dạng củ hành khổng lồ vùi sâu trong đáy cát bùn; các đốt phiến phía trên to bản dày cộp hình quạt rộng 2-4cm tẩm vôi trắng phấn ngọn lục.
Phân bố
Biển Đỏ, Ấn-độ-Tây Thái-bình-dương. Rất phong phú ở các bãi cát rạn san hô Việt Nam.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu vịnh Nha-trang, Côn-đảo, Phú-quốc.
Specimen
—
Tình trạng
Cố định nền đáy cát vụn san hô tầng hạ-duyên-hải.
Status
—
Tài liệu dẫn
Decaisne 1841 : Ann. Sci. Nat. Bot. II : 118; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 395.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Erect Sea Cactus
English name (AlgaeBase)
Erect Sea Cactus
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên nền đáy cát cứng và mềm ở mực dưới triều, của bãi ngang phẳng, nơi nước yên Ghi nhận phân bố: Biển Đỏ, Ấn-độ-Tây Thái-bình-dương. Rất phong phú ở các bãi cát rạn san hô Việt Nam.
Habitat
found on hard and soft sandy substrates in the subtidal zone of calm shores, such as in inner reef flats
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong gồm các đốt phẳng dẹp, có tẩm ít vôi trắng, dạng quạt, nêm, tròn hay quả thận, với mép trên nguyên, dợn sóng hay xẻ thùy không đều. Bàn bám dạng củ, gồm cát và rễ mịn. Rong màu lục nhạt đến lục, mọc trên nền đáy cát cứng và mềm ở mực dưới triều, của bãi ngang phẳng, nơi nước yên.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
This variable species has flat and moderately calcified branch segments that are flabellate, wedge-shaped, round or reniform, with the upper margins being entire, undulate, or irregularly lobed. The holdfast is bulbous, and composed of sand and thin rhizoids. Plants are bright geen to green, and found on hard and soft sandy substrates in the subtidal zone of calm shores, such as in inner reef flats.