Sợi mọc phụ sinh, cao 2-8mm, màu hồng đỏ tươi; sợi đơn không phân nhánh, do một hàng tế-bào tạo thành, rộng 15-25µ; tế-bào ngắn hơn rộng hay dài bằng rộng; hồng-lạp hình sao có 1 hạch-lạp ở giữa; bám nhờ tế-bào đáy chia nhánh hình đĩa.
Phân bố
Toàn cầu ở các vùng biển ấm. Việt Nam: Nha-trang, Vũng-Tàu, Phú-quốc.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu khảo sát Nha-trang (V-VIII).
Specimen
—
Tình trạng
Phụ sinh trên các loài rong lớn khác như Grateloupia ramosissima, Enteromorpha kylinii.
Status
—
Tài liệu dẫn
Dillwyn 1809 : Brit. Conf. : 54; J. Agardh 1883 : Till Alg. Syst. VI : 15; Tanaka 1952 : Syst. Stud. Jap. Protoflorideae : 14, fig. 7.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Erythrotrichia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Erythrotrichia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m (Vùng triều và dưới triều cạn)
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Biểu sinh hoặc bọc quanh các loài rong lớn và giá thể đá ở vùng triều ven bờ. Ghi nhận phân bố: Toàn cầu ở các vùng biển ấm. Việt Nam: Nha-trang, Vũng-Tàu, Phú-quốc.
Habitat
Epiphytic, encrusting around larger marine algae or rocky substrates in coastal intertidal zones.
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Sợi mọc phụ sinh, cao 2-8mm, màu hồng đỏ tươi; sợi đơn không phân nhánh, do một hàng tế-bào tạo thành, rộng 15-25µ; tế-bào ngắn hơn rộng hay dài bằng rộng; hồng-lạp hình sao có 1 hạch-lạp ở giữa; bám nhờ tế-bào đáy chia nhánh hình đĩa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Marine alga Erythrotrichia carnea (Erythrotrichia Seaweed). Epiphytic, encrusting around larger marine algae or rocky substrates in coastal intertidal zones.