Tản dài 1-2cm, rộng 60-75µ ở phần rộng nhất. Đáy cho thấy nhiều căn-trạng nội-tản. Tế-bào thường sắp một dọc, rộng hơn cao, chứa một hồng-lạp hình sao với 1-2 hạch-lạp trung-trục. Quả-bào-tử-phòng với 8-16 bào-tử to cỡ 14-18µ màu đỏ thắm. Loài mới do GS. Phạm Hoàng Hộ phát hiện và mô tả.
Phân bố
Đặc hữu Việt Nam: Hòn-tre (Nha-trang).
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Holotype thu tại Hòn-tre, Nha-trang.
Specimen
—
Tình trạng
Làm thành cỏ thê đỏ, mực trung-duyên-hải thượng cạnh Porphyra crispata ở Hòn-tre (Nha-trang); tháng I.
Status
—
Tài liệu dẫn
Phạm-hoàng Hộ 1969 : Rong biển Việt Nam : 76, fig. 2.8.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Bangia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Bangia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển, vách đá hoặc vũng triều ẩm ướt. Ghi nhận phân bố: Đặc hữu Việt Nam: Hòn-tre (Nha-trang).
Habitat
Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Tản dài 1-2cm, rộng 60-75µ ở phần rộng nhất. Đáy cho thấy nhiều căn-trạng nội-tản. Tế-bào thường sắp một dọc, rộng hơn cao, chứa một hồng-lạp hình sao với 1-2 hạch-lạp trung-trục. Quả-bào-tử-phòng với 8-16 bào-tử to cỡ 14-18µ màu đỏ thắm. Loài mới do GS. Phạm Hoàng Hộ phát hiện và mô tả.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Marine alga Bangia tanakai (Bangia Seaweed). Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.