Phiến xoan hay hình thận, nhăn nhiều, rộng 2-4cm, dày 60µ, màu đỏ vàng hay đậm, bìa thường xẻ và có răng nhỏ; phần đáy tản cho thấy căn-trạng nội-tản; đáy tản nhọn. Tế-bào dinh-dưỡng rộng 15-20µ; hồng-lạp hình sao. Tảo-quả với 32 quả-bào-tử.
Phân bố
Nhật-bản, Trung-quốc, Việt Nam (Đà-nẵng, Qui-nhơn, Nha-trang).
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu thu tại Hòn-chồng, Nha-trang.
Specimen
—
Tình trạng
Rong ăn được có giá trị kinh tế cao, mọc thành dải dày trên đá nơi sóng to vào mùa đông.
Status
—
Tài liệu dẫn
Kjellman 1897 : Jap. Arter af slagt. Porphyra : 15, t. 1, figs. 4-5; Tanaka 1952 : Protoflorideae : 34, fig. 14; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 412, fig. 24.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Porphyra Seaweed
English name (AlgaeBase)
Porphyra Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển, vách đá hoặc vũng triều ẩm ướt. Ghi nhận phân bố: Nhật-bản, Trung-quốc, Việt Nam (Đà-nẵng, Qui-nhơn, Nha-trang).
Habitat
Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Phiến xoan hay hình thận, nhăn nhiều, rộng 2-4cm, dày 60µ, màu đỏ vàng hay đậm, bìa thường xẻ và có răng nhỏ; phần đáy tản cho thấy căn-trạng nội-tản; đáy tản nhọn. Tế-bào dinh-dưỡng rộng 15-20µ; hồng-lạp hình sao. Tảo-quả với 32 quả-bào-tử.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Marine alga Porphyra crispata (Porphyra Seaweed). Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.