Tản mỏng manh, dài 5-15cm, rộng 1-3cm, dày chỉ 20-25µ, màu đỏ tươi; bìa có răng nhỏ mịn; phẫu thức ngang gồm 1 lớp tế-bào; quả-bào-tử-phòng chia 64 bào-tử; tinh-phòng chia 128 tinh-trùng. Loài mới phát hiện cho khoa học tại bờ biển Việt Nam.
Phân bố
Đặc hữu vùng duyên hải Việt Nam và Biển Đông.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Holotype thu tại Vũng-Tàu và Nha-trang.
Specimen
—
Tình trạng
Mọc trên đá vùng triều cao nơi sóng đánh mạnh, xuất hiện từ tháng XI đến tháng III hàng năm.
Status
—
Tài liệu dẫn
Tanaka & Phạm-hoàng Hộ 1962 : Notes Mar. Alg. Vietn. I : 34, fig. 10; Phạm-hoàng Hộ 1969 : Rong biển Việt Nam : 78, fig. 2.10.
Literature
—
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Porphyra Seaweed
English name (AlgaeBase)
Porphyra Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở vùng bọt sóng Ghi nhận phân bố: Đặc hữu vùng duyên hải Việt Nam và Biển Đông.
Habitat
found on rocks reached by wave spray
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng phiến, hình dải đến mũi mác, mép có răng cưa, màu đỏ thẫm. Rong chỉ xuất hiện trong mùa có nhiệt độ thấp và sóng mạnh, mọc trên đá ở vùng bọt sóng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
This species is membranous, linear to linear lanceolate, crimson, and has numerous microscopic serrations on the thallus edges. Plants are highly seasonal, growing only during a period of surge and low temperature, and are found on rocks reached by wave spray.