Quay lại danh sách
#94Tập II · Rong biển VN (1969)

Rong Hải-giác phấn

Liagora farinosa Lamouroux

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Ganonema farinosum
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Liagora Seaweed

Mô tả hình thái

Tản cao 8-15cm, tẩm vôi xốp như bột phấn, màu trắng xám hay hồng nhạt; nhánh phân đôi cách quãng, rộng 1,5-2mm; các sợi vỏ ngoài dài, tế-bào ngọn hình cầu to mang chùm lông tơ mịn.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới toàn cầu. Phổ biến khắp duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Mẫu Nha-trang và Côn-đảo.
Specimen
Tình trạng
Rất phổ biến trên rạn san hô nông và bãi đá ven đảo.
Status
Tài liệu dẫn
Lamouroux 1816 : Hist. Polyp. Corall. : 240; Boergesen 1915 : Mar. Alg. Dan. W. Ind. II : 67; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 415, fig. 26.
Literature

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Liagora Seaweed
English name (AlgaeBase)
Liagora Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển, vách đá hoặc vũng triều ẩm ướt. Ghi nhận phân bố: Vùng biển nhiệt đới toàn cầu. Phổ biến khắp duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.
Habitat
Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô tự nhiên ven biển Việt Nam.
Importance
Ecological role in marine reef and natural seaweed bed communities in Vietnam.

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Tản cao 8-15cm, tẩm vôi xốp như bột phấn, màu trắng xám hay hồng nhạt; nhánh phân đôi cách quãng, rộng 1,5-2mm; các sợi vỏ ngoài dài, tế-bào ngọn hình cầu to mang chùm lông tơ mịn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Marine alga Liagora farinosa (Liagora Seaweed). Coastal intertidal to shallow subtidal zones, on moist rocks, tide pools, or sand.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

[]