Quay lại danh sách
#104Tập 4

Cá Mó tỉêm

Leptoscarus vaigiensis (Quoy and Gaimard, 1824)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mó va-gi
Common Name (EN)
Marbled parrotfish
Kích thước
151 350 010l 350
Size
Size: 48 MM Maximum MM

Phân bố

Phan bo: Qu6c, Nhật Bản, Micronesia, Polynesia. Microncsia , Polynesia 134 Type: ker, Voy. 1928; Zheng Myers; Dong Trung Bộ Central Victnam Noiluu trit mau: Hai Học (Nha Trang)

Mẫu vật & Tài liệu

Tình trạng
Tinh trang: It gap. Tai lỉeu dan; de Beaufort, 1940.
Status
Status: Uncommon
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trinh Bảo San, 1962 Zheng 1962 Orsi, 1974 Orsi, 1974. Myers; 1991. Myers,1991 1 ! 2] 1 n1 ^ ; { BỎ PHV CÁ LỦ TRACHINOIDEI) SUBORDER TRACHINOIDE] Ho % CÁ pÓi ĐUC OPISTHOGNATHIDAE FaMILY opisthoGNATHIDAE Giỗng 27: Cá Đổi Duc hàm dàl Gnuthypops Gill, 1862. ^ Gnathypops Gill, Proc. Acad. Nat. Sci. Philad , Vol. 14, P. 271, 1862; Type: Opisthognathus maxillosus Pocy; Herre, 1953; Matsubara,1955; Cheng 1962.
Literature
Literature: de Beaufort, 1940.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Marbled parrotfish
English name (FishBase)
Marbled parrotfish
Chiều dài tối đa
35.20000076293945 cm TL
Max length
35.20000076293945 cm TL
Trọng lượng tối đa
657 g
Max weight
657 g
Độ sâu phân bố
1 - 15 m
Depth range
1 - 15 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Bậc dinh dưỡng
2.00
Trophic level
2.00
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này thường được tìm thấy tại các vịnh kín gió, bến cảng và đầm phá (Ref. 48636). Chúng sinh sống ở các thảm cỏ biển hoặc những khu vực có nền đáy cứng phủ dày tảo. Cá thường xuất hiện theo nhóm nhỏ. Khác với các loài cá mó khác, cá đực và cá cái có hình thái rất giống nhau và không có khả năng chuyển đổi giới tính (Ref. 48636). Thức ăn chủ yếu là cỏ biển và tảo (Ref. 30573). Loài này được tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 5284).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in sheltered bays, harbors and lagoons (Ref. 48636). Inhabits seagrass areas or areas with hard substrates heavy with algal cover. Usually occur in small groups. Unlike other parrotfishes, males and females look very similar and do not change sex (Ref. 48636). Feeds on seagrasses and algae (Ref. 30573). Marketed fresh (Ref. 5284).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Sinh sống tại các thảm cỏ biển hoặc các khu vực có nền đáy cứng phủ dày tảo (Ref. 30573). Cá hiện diện tại các thảm cỏ biển trong suốt mọi giai đoạn phát triển (Ref. 41878). Thức ăn chủ yếu là cỏ biển và tảo (Ref. 30573). Tại đảo Inhaca, loài này được ghi nhận là sinh vật bám trên cỏ biển, do đó việc tiêu thụ bọt biển và các loài Hydrozoa không xác định có thể là vô tình trong quá trình ăn cỏ biển (Ref. 42227). Tại vịnh Nakagusuku, đảo Okinawa, tất cả cá ấu trùng có chiều dài chuẩn (SL) từ 1,0-1,5 cm chỉ ăn động vật phù du Copepoda. Thành phần thức ăn thay đổi từ Copepoda ở giai đoạn ấu trùng sau uốn cong và cá con (SL 1,0-1,5 cm) sang rong biển ở giai đoạn cá con (SL 1,5-2,5 cm) (Ref. 54487). Đối với cá trưởng thành và cá non có chiều dài trên 2,5 cm, thức ăn chuyển sang chủ yếu là các loài rong mơ Sargassum trôi nổi (Ref. 54487).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154). Inhabits seagrass areas or areas with hard substrates heavy with algal cover (Ref. 30573). Present in seagrass beds at all life stages (Ref. 41878). Feeds on seagrasses and algae (Ref. 30573). Inhaca Island is a seagrass epibiont so it is possible that its ingestion of sponge and unidentified Hydrozoa are unintentional along with the seagrass (Ref. 42227). In Nakagusuku Bay, Okinawa Island, all larvae ranging from 1.0-1.5 cm SL, fed only on planktonic copepods. Food shifted from planktonic copepods in postflexion larvae and juvenile ranging from 1.0-1.5 cm SL to seaweed in the juvenile ranging from 1.5-2.5 cm SL (Ref. 54487). Food shifts in adult and young over 2.5 cm SL to feed almost exclusively on drifting <i>Sargassum</i> spp. (Ref. 54487).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá đẻ trứng ở vùng nước nông phía trên các thảm cỏ biển khi thủy triều rút. Các nghiên cứu về đặc điểm giới tính trên các mẫu vật lớn cho thấy loài này có giới tính phân hóa ổn định (không xảy ra hiện tượng chuyển đổi giới tính), đây là loài cá mó đầu tiên được ghi nhận có đặc điểm này (Ref. 1875, Ref. 103751).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawns in shallow water above grassflats on the falling tide. Investigation of sexual identity of large samples suggest the species is gonochoristic (sex-reversal do not occur), the first sparid species known to be so (Ref. 1875). Also Ref. 103751.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scaris vaigiensis Quoy and Gaimard,
Uranie , Zool.
P. 288, 1824
Scarus
auritus Cuvicr and Valencicnnes Hist. Nal. Poiss , Vol
14,
P. 218, 1839,
Scarichthys
qunlus
Bleeker
VersL Akad. Amsterdam, VoL 12, P. 243,
1861
Gunther, 1862, Seule and Bean, 1907
Jordan and Richardson 1908
McCulloch, 1912
Fowler and Bcan
Schmidt , 1930
Herre, 1934,
Choerops
aurilum Evcrmann
and Seale, Bull. U. $.
Bur . Fish , Vol.
26, p. 95,1907.
Scarichthys waigiensis
Guichenot,
Men,
Soc. Imp.
Sci.
Nat.
Cherbourg
Vol. 11, p
18, 1865.
Leptoscarus vaigiensis Beaufort, Fish. Indo-Austr . Arch , Vol. 8,
257,
fig.
38,
1940
Herre,
1953
Matsubara,
1955
1962:
Fourmanoir, 1965
Orsi, 1974
Carcasson, 1977
Shen, 1984
1991 .
Kich thudc: 48
151
mm
Lon nhat