Quay lại danh sách
#109Tập 4

Cá Lú vàng

Parapercis xanthozona (Bleeker, 1849)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lúi biển vàng, Cá Trao tráo cát vàng
Common Name (EN)
Blotchlip sandperch
Kích thước
117 - 200 mm.
Size
117 - 200 mm.

Phân bố

Đông Phi, Madagasca, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Durand, 1940. Thành Khánh Thái, 1962. Orsi, 1974. Myers, 1991.
Literature
de Beaufost, 1951. Durand, 1940. Cheng, 1962. Orsi, 1974. Myers, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Yellowbar sandperch
English name (FishBase)
Yellowbar sandperch
Chiều dài tối đa
23.0 cm TL
Max length
23.0 cm TL
Độ sâu phân bố
10 - 28 m
Depth range
10 - 28 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Soft bottom, Mud
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Soft bottom, Mud
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố ở các vùng đáy cát nông, kín gió gần các rạn san hô trong đầm phá và vịnh, ở độ sâu ít nhất là 28 m, thường xuất hiện giữa các tảng đá. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận là 10 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in shallow protected sandy areas near reefs of lagoons and bays to at least 28 m (Ref. 9710), often amongst boulders (Ref. 48636, 58652). Minimum depth of 10 m reported from Ref. 37816, 90102.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các vùng đáy bùn cát ở đầm phá và sườn rạn san hô ven biển.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits silty bottoms of lagoon and coastal reef slopes.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Percis pleurostigma Sauvage, Poiss. de Madagasscar, p. 317, 1890.
Neopercis xanthozona Matsubara, Fish Morph. and hier., p. 691, 1955.
Parapercis atromaculata Fowler, Jour, Acad. Nat. Sci. Phila., Vol. 12, No. 2, p. 548, 1904.
Parapercis xanthozona Fowler, List. Fish. known from Malaya, p. 226, 1938; Thành, 1962; Orsi, 1974; Carcasson, 1977; Shen, 1984; Myers, 1991.