Fiji, Samoa, Indonesia, Philippin, Đài Loan, Guam, Việt Nam. Trung Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Bảo tàng Động vật Đài Bác (Đài Loan).
Specimen
Zoological Museum of Northern Taiwan.
Tình trạng
Rất ít gặp.
Status
Very uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Orsi, 1974. Thẩm Thế Kiệt, 1984. Myers, 1991.
Literature
Herre, 1953. Orsi, 1974. Shen, 1984. Myers, 1991.
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Latticed sandperch
English name (FishBase)
Latticed sandperch
Chiều dài tối đa
24.0 cm TL
Max length
24.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Coral reefs, Soft bottom, Mud, Rocky
Habitat
Coral reefs, Soft bottom, Mud, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài này sinh sống tại các vùng đầm phá nước trong và các rạn san hô hướng ra biển, thường xuất hiện ở những khu vực nền đáy cát, vụn san hô hoặc trên bề mặt đá nằm giữa các khối san hô. Chúng cũng được tìm thấy tại các kênh rạch có dòng chảy mạnh. Cá có thể sống đơn độc hoặc hợp thành các nhóm nhỏ.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits both clear lagoon and seaward reefs, in areas of open sand and rubble as well as on rocky surfaces between coral heads. Also in current prone channels (Ref. 48636). May be found solitary or form small groups (Ref. 90102).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Phân bố tại các khu vực nền đáy cát, vụn san hô cũng như trên bề mặt đá nằm xen kẽ giữa các khối san hô.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs on open sand and rubble as well as on rocky surfaces between coral heads (Ref. 37816).