Quay lại danh sách
#112Tập 4

Cá Lú sáu mắt giả

Parapercis hexophthalma (Cuvier, 1829)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Parapercis hexophtalma
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lúi biển sáu mắt giả, Cá Trao tráo cát sáu mắt giả
Common Name (EN)
Hexophthalma sandperch
Kích thước
180 - 190 mm. Lớn nhất 230mm
Size
180 - 190 mm. Maximum 230 mm

Phân bố

Đông, Nam Phi, Hồng Hải, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam. Trung Bộ, Hoàng Sa.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Bảo tàng động vật Quảng Châu (Trung Quốc).
Specimen
Zoological Museum of Guangzhou (China).
Tình trạng
Rất ít gặp.
Status
Very uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Thành Khánh Thái, 1962. Orsi, 1974.
Literature
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Cheng, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Percis hexophthalma Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 3, p. 271, 1829; Carcasson, 1977 (Synonym). Gunther, 1860; Day, 1878.
Percis polyophthalma Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 3, p. 203 (272), 1829; Klunzinger, 1876.
Parapercis hexophthalmus Bleeker, Verse. Akad. Amsterdam, Ser. 2, Vol. 2, p. 272, 1868; Weber, 1913; Fowler, 1928; Matsubara, 1955.
Percis caudimaculata Ruppell, Neue Wirbelt., Fische Rothen Meeres, p. 98, 1835.
Cilias hexophthalma Matsubara, Fish Morph. and hier., p. 692, 1955.
Parapercis hexophthalma Herre, Check list Philipp. Fish., p. 783, 1953; Cheng, 1962; Orsi, 1974.