Quay lại danh sách
#122Tập 4

Ca sa0 Nhat

Uranoscopus japonicus Houttuyn, 1782

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Ca Sao Nhật bản
Common Name (EN)
Japanese stargazer

Phân bố

Philippin, Quoc, Nhat Viet Nam. Vinh Bdc BQ. Victnam Nai Iuu tru mdu: Phan Hai

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Học Hải Phong.
Specimen
Conservation: Haiphong Branch of Institute of Oceanography
Tình trạng
Tinh trang: gap, s6 it, abundant Taỉlỉệudin: de Beaufort, 1951.
Status
Status: Common, seldom
Tài liệu dẫn
Herrc, 1953. Thanh Khánh Thái, Herre, 1953. Cheng, 1962 1962. Fourmanoir, 1965. Orsi, 1974. Fourmanoir, 1965. Orsi, 1974
Literature
Literature: dc Bcaufort , 1951.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
18.0 cm TL
Max length
18.0 cm TL
Độ sâu phân bố
250 - 300 m
Depth range
250 - 300 m
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Hình thức sinh sản
dioecism
Reproduction
dioecism
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này phân bố ở vùng gần bờ, độ sâu lên tới 260 m, thường sống trên nền đáy cát hoặc bùn cát (Ref. 11230). Chúng dành phần lớn thời gian vùi mình trong bùn hoặc cát, chỉ để lộ mắt và một phần miệng ra ngoài (Ref. 4716). Gai xương nắp mang (cleithral spine) có tuyến độc (Ref. 57406).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found near shore, down to 260 m, on sand and sandy mud bottoms (Ref. 11230). Spend a large part of their time buried in the mud or sand with only their eyes and a portion of the mouth protruding (Ref. 4716). Cleithral spine with venom gland (Ref. 57406).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Chúng dành phần lớn thời gian vùi mình trong bùn hoặc cát, chỉ để lộ mắt và một phần miệng ra ngoài (Ref. 4716).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spend a large part of their time buried in the mud or sand with only their eyes and a portion of the mouth protruding (Ref. 4716).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Uranoscopus
japonicus
Houttuyn
Verh.
Holland
Maatsch.
Weten. Haarlem,
311,1782
Fowler
1938
Herre, 1953
Matsubara, 1955
Cheng, 1962
1963
Fourmanoir, 1965
Orsi, 1974
Shen, 1984.
Uranoscopus asper Schlegel, Fauna Japonica Pisces, p. 26, 1846.
Kich thuac: 80
142 mm Lon nhat
Stze: 80
142 mn
Maximum
229
Cnl
229
Mole
7 "
149
Very
tru
Very
Chu,
Phan bó: Indonesia, Malaysia,