Quay lại danh sách
#14Tập 4

Cá Bàng Chài Công

Iniistius pavo (Cuvier and Valenciennes, 1839)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-08-13
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn Công, Cá Chài biển Công
Common Name (EN)
Blue razorfis, Peacock wrasse
Kích thước
337 - 370 mm.
Size
337 - 370 mm.

Phân bố

Natan, Zanziba, Hồng Hải, Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Hawai, Mexico, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang). Phân viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Literature
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Peacock wrasse
English name (FishBase)
Peacock wrasse
Chiều dài tối đa
42.0 cm TL
Max length
42.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 100 m
Depth range
1 - 100 m
Môi trường sống
Coral reefs, Soft bottom
Habitat
Coral reefs, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Thường sống đơn độc tại các đầm phá và khu vực rạn san hô hướng ra biển, nơi có nền đáy cát từ mịn đến thô (Ref. 1602). Cá con đôi khi xuất hiện ở các vùng cửa sông nông (Ref. 48636). Cá trưởng thành hiếm khi được tìm thấy ở độ sâu dưới 20 m (Ref. 9710). Loài này sống ở tầng đáy và tầng trung - đáy (Ref. 58302). Cá có tập tính vùi mình vào cát để ngủ an toàn vào ban đêm hoặc để ẩn nấp khi bị đe dọa (Ref. 9311, 90102). Thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống có vỏ cứng, bao gồm động vật thân mềm và giáp xác (Ref. 9311). Cá con có tập tính ngụy trang giống lá cây khô trôi dạt bằng cách hướng phần vây lưng tách rời, kéo dài về phía trước đầu. Thịt cá ngon, màu trắng (Ref. 7364). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận từ Ref. 27115.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Usually solitary in lagoon and seaward reef areas with fine to loose, coarse sand bottoms (Ref. 1602). Juveniles sometimes in shallow estuaries (Ref. 48636). Adults rare in less than 20 m (Ref. 9710). Benthic and benthopelagic (Ref. 58302). Dives into sand to sleep safely at night or to hide when alarmed (Ref. 9311, 90102). Feed on hard-shelled invertebrates, including mollusks and crustaceans (Ref. 9311). Juveniles mimic drifting dead leaves by holding the elongate detached front part of dorsal fin forward over head. Good to eat, flesh very white (Ref. 7364). Minimum depth reported from Ref. 27115.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài thường sống đơn độc tại các đầm phá và khu vực rạn san hô hướng ra biển với nền đáy cát từ mịn đến thô (Ref. 1602). Cá con đôi khi xuất hiện ở các vùng cửa sông nông (Ref. 48636). Cá trưởng thành hiếm khi được tìm thấy ở độ sâu dưới 20 m (Ref. 9710). Cá vùi mình vào cát khi bị đe dọa. Thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống có vỏ cứng, bao gồm động vật thân mềm và giáp xác (Ref. 9311). Đây là loài ăn các động vật không xương sống di động (Ref. 57615). Cá con ngụy trang giống lá cây khô trôi dạt bằng cách hướng phần vây lưng tách rời, kéo dài về phía trước đầu.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Species usually solitary in lagoon and seaward reef areas with fine to loose, coarse sand bottoms (Ref. 1602). Juveniles sometimes in shallow estuaries (Ref. 48636). Adults rare in less than 20 m (Ref. 9710). Dive into the sand when threatened. Feed on hard-shelled invertebrates, including mollusks and crustaceans (Ref. 9311). Mobile-invertebrate feeder (Ref. 57615). Juveniles mimic drifting dead leaves by holding the elongate detached front part of dorsal fin forward over head.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Có tập tính bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Tên gọi: Cá Bàng Chài Công. Kích thước tối đa đạt 41 cm (16,1 inch) tổng chiều dài (Lieske và Myers 2002). Phân bố tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến Nhật Bản (Yamakawa trong Masuda và cộng sự, 1984); từ Punta Rosarito (28°34' N), trung tâm Baja California (Rodríguez-Romero và cộng sự, 1993) đến Colombia (Robertson và Allen 2015), bao gồm phía tây nam và trung tâm phía đông vịnh California (Robertson và Allen 2002), quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997) và nhiều đảo xa bờ khác (Robertson và Allen 2002). Độ sâu phân bố: 1 – 138 m (3 – 453 ft) (tối thiểu: Fricke và cộng sự, 2019; tối đa: Weijerman và cộng sự, 2019).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pacific Razorfish, Pavo Razorfish, Peacock Razorfish, or Peacock Wrasse. To 41 cm (16.1 in) TL (Lieske and Myers 2002). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to Japan (Yamakawa in Masuda et al. 1984); Punta Rosarito (28 ° 34 ’ N), central Baja California (Rodríguez-Romero et al. 1993) to Colombia (Robertson and Allen 2015), including south-western and central eastern Gulf of California (Robertson and Allen 2002), Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997), and many other offshore islands (Robertson and Allen 2002). Depth: 1 – 138 m (3 – 453 ft) (min.: Fricke et al. 2019; max.: Weijerman et al. 2019).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Xyrichthys pavo Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss. Vol. 14, p. 61, pl. 394, 1839; Bleeker, 1862.
Xyrichthys pavoninus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 14, p. 63, 1839.
Novacula pavo Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 10, p. 378, 1856; Gunther, 1910.
Iniistius mundicorpus Gill, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol. 14, p. 145, 1862. Jordan and Evermann, 1898.
Iniistius pavo Gill, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol. 14, p. 143, 1865; Fowler, 1928; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Carcasson, 1977.
Iniistius lucozonus Jenkins, Bull. U. S. Fis. Comm., Vol. 19, p. 54, 1901.
Novacula tetrazona Gunther, Cat. Brit. Mus., Vol. 4, p. 175, 1862.
Iniistius pavoninus Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 22, p. 465, 1902; Jordan and Evermann, 1905.
Iniistius cacatua Waite, Records Australian Mus., Vol. 4, p. 41, 1901.