Quay lại danh sách
#141Tập 4

Cá Đai sọc xanh

Aspidontus taeniatus Quoy and Gaimard, 1834

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đàn lát sọc xanh, Cá Đai biển sọc xanh
Common Name (EN)
Cleaner mimic.
Kích thước
Lớn nhất 125 mm.
Size
Maximum 125 mm.

Phân bố

Australia, Indonesia, Philippin, Hồng Hải, Malaysia, Nhật Bản, Melanesia, Việt Nam. Trung Bộ, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre 1953. Nguyễn Hữu Phụng, 1995.
Literature
de Beaufort, 1951. Herre 1953. Nguyen Huu Phung, 1995.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
False cleanerfish
English name (FishBase)
False cleanerfish
Chiều dài tối đa
11.5 cm TL
Max length
11.5 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 25 m
Depth range
1 - 25 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
variable
Feeding type
variable
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành thường sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ (Ref. 90102) tại các đầm phá, vùng dưới triều trên rạn san hô và sườn ngoài rạn san hô (phân bố ở độ sâu hơn 20 m). Chúng thường bắt cặp và trú ẩn trong các ống giun bỏ hoang hoặc các hốc đá hẹp. Loài này có tập tính bắt chước cá dọn vệ sinh Labroides dimidiatus để tiếp cận và rỉa vây, da và vảy của các loài cá khác (Ref. 9710). Chúng thậm chí còn mô phỏng các cử động của cá dọn vệ sinh nhằm dụ các loài cá khác lại gần, sau đó tấn công vào vảy hoặc chất nhầy để làm thức ăn, rồi nhanh chóng rút lui vào các rạn san hô trước khi nạn nhân nhận ra mình bị lừa; những loài cá có kinh nghiệm thường nhận diện được kẻ giả mạo và truy đuổi chúng (Ref. 48636). Khẩu phần ăn được bổ sung thêm các loài động vật không xương sống tầng đáy và sinh vật phù du (Ref. 94105). Chúng cũng ăn giun ống và trứng của các loài cá tầng đáy. Loài đẻ trứng. Trứng thuộc dạng trứng đáy, có tính dính (Ref. 205) và được gắn vào giá thể thông qua một đệm hoặc cuống dính dạng sợi (Ref. 94114). Ấu trùng sống trôi nổi, thường được tìm thấy ở vùng nước nông ven biển (Ref. 94114).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are found solitary or in small groups (Ref. 90102) in lagoons, subtidal reef flats and outer reef slopes (where it occurs to depths of over 20 m). Often in pairs in empty worm tubes or narrow holes. They mimic the cleaner wrasse <i>Labroides dimidiatus</i> and nip fins, skin and scales of other fishes (Ref. 9710). They even copy the motion of the cleaner wrasse that may induce other fish to come close, then target their scales or mucus for a feed, biting and quickly retreating to the corals before the victim realizes that it was tricked; experienced fish recognize imposters and often give it a chase (Ref. 48636). Diet is supplemented with benthic invertebrates and zooplankton (Ref. 94105). Also feed on tubeworms and demersal fish eggs. Oviparous. Eggs are demersal and adhesive (Ref. 205), and are attached to the substrate via a filamentous, adhesive pad or pedestal (Ref. 94114). Larvae are planktonic, often found in shallow, coastal waters (Ref. 94114).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các đầm phá, vùng dưới triều trên rạn san hô và sườn ngoài rạn san hô (phân bố ở độ sâu hơn 20 m). Thường sống theo cặp trong các ống giun bỏ hoang hoặc các hốc đá hẹp. Loài này bắt chước cá dọn vệ sinh Labroides dimidiatus để rỉa vây, da và vảy của các loài cá khác (Ref. 9710). Chúng mô phỏng các cử động của cá dọn vệ sinh để dụ các loài cá khác lại gần, sau đó tấn công vào vảy hoặc chất nhầy để làm thức ăn, rồi nhanh chóng rút lui vào các rạn san hô trước khi nạn nhân nhận ra mình bị lừa; những loài cá có kinh nghiệm thường nhận diện được kẻ giả mạo và truy đuổi chúng (Ref. 48636). Ngoài ra, chúng còn ăn giun ống và trứng của các loài cá tầng đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabit lagoons, subtidal reef flats and outer reef slopes (where it occurs to depths of over 20 m). Often in lives in pairs in empty worm tubes or narrow holes. Mimic the cleaner wrasse <i>Labroides dimidiatus</i> and nip fins, skin and scales of other fishes (Ref. 9710). It even copies the motion of the cleaner wrasse that may induce other fish to come close, but it targets their scales or mucus for a feed, biting and quickly retreating to the corals before the victim realizes that it was tricked; experienced fish recognize imposters and often give it a chase (Ref. 48636). Also feeds on tubeworms and demersal fish eggs.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Có tập tính bắt cặp rõ rệt (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Distinct pairing (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Aspidontus taeniatus Quoy and Gaimard, Voyage Astrolabe Zoologie, Vol. 3, p. 719, pl. 19, fig. 4, 1834; Randall, 1990; Myers, 1991.
Petroscirtes paradiseus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 6, p. 495, 1854.
Petroskirtes taeniatus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 15, p. 201, 1858.
Petroscirtes taeniatus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 231, 1861; Herre, 1953.
Petrocirtes azureus Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fisheries, Vol. 25, p. 432, fig. 109, 1906.
Petrocirtes filamentosus Klunzinger, Verh. Zool. Bot. Ges. Wien, Vol. 21, p. 495, 1871; Gunther, 1876; Fowler, 1928.