Quay lại danh sách
#142Tập 4

Cá Đai đá

Petroscirtes mitratus Ruppell, 1828

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đàn lát đá, Cá Đai biển đá
Common Name (EN)
Hight-finned Blenny.
Kích thước
75 mm.
Size
75 mm.

Phân bố

Đông Phi, Madagasca, Zanziba, Hồng Hải, Australia, Indonesia, Philippin, Thái Lan, Carolin, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre 1953. Orsi, 1974.
Literature
de Beaufort, 1951. Herre 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Floral blenny
English name (FishBase)
Floral blenny
Chiều dài tối đa
8.5 cm TL
Max length
8.5 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 8 m
Depth range
0 - 8 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Rocky
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Bậc dinh dưỡng
2.00
Trophic level
2.00
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành thường sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ trong các đầm phá kín nông và các bãi rạn san hô có các bụi tảo và cỏ biển. Cá con thường ẩn náu trong các đám rong Sargassum trôi nổi và có thể phát tán đi những khoảng cách lớn. Chúng bơi với tư thế đuôi hướng thẳng đứng. Loài này đẻ trứng; trứng thuộc loại trứng đáy, có tính dính và được gắn vào giá thể thông qua một đệm hoặc cuống dính dạng sợi. Vỏ nhuyễn thể rỗng thường được sử dụng làm nơi đẻ trứng. Ấu trùng sống phù du, thường được tìm thấy ở các vùng nước ven biển nông. Có thể bắt được cá ở tầng mặt bằng vợt cầm tay.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are found solitary or in small groups (Ref. 90102) in shallow protected lagoons and reef flats with algal and seagrass clumps. Juveniles often in floating <i>Sargassum</i> weeds and maybe dispersed over great distances (Ref. 48636). They swim with the tail oriented vertically. Oviparous. Eggs are demersal and adhesive (Ref. 205), and are attached to the substrate via a filamentous, adhesive pad or pedestal (Ref. 94114). Empty mollusk shells are used for nesting. Larvae are planktonic, often found in shallow, coastal waters (Ref. 94114). Captured at the surface using a hand net (Ref. 26165).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn chủ yếu gồm vi tảo và mùn bã hữu cơ. Loài này phổ biến tại các đầm phá kín nông và các bãi rạn san hô nơi có các bụi tảo hoặc cỏ biển.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on microalgae and detritus (Ref. 11889). Common in shallow protected lagoons and reef flats where there are clumps of algae or seagrasses(Ref. 1602).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có tập tính ghép đôi rõ rệt.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Blennechis mitratus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol. 11, p. 293, 1836.
Petroscirtes mitratus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 2, p. 244, 1851.
Petroscirtes hypselopterus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 8, p. 423, 1855; Whitley, 1932; Weber, 1913.
Petroscirtes mitratus Ruppell, Atlas Raise Nordl. Africa, Fische Rothen Meeres, p. 111, 1828; Gunther, 1861; Klunzinger, 1871; Fowler, 1927; Herre, 1953; Matsubara, 1955.
Petroscirtes thepassi Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 238, 1861.
Petroscirtes longifilis Kner and Steidachner, Sitzber. Akad. Wiss. Wien, Vol. 54, p. 367, 1866; Jordan and Seale, 1906.
Petrescirtes barbatus Peters, Archiv Naturges., p. 248, 1885; Sauvage, 1891; Herre, 1934.
Petroscirtes marmoratus Bleeker, Poissons de Madagascar, p. 74, 1878.