Cá Đai răng kim
Petroscirtes variabilis

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống tại các thảm cỏ biển trong các đầm phá nông. Loài này cũng được tìm thấy trong các đám rong mơ (Sargassum) trôi nổi trong hoặc ngay sau mùa mưa (Ref. 48636). Tại quần đảo Solomon, loài này được thay thế bởi loài P. thepassi (Ref. 90102). Thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác nhỏ và đôi khi là vảy của các loài cá khác. Loài đẻ trứng. Trứng thuộc dạng trứng đáy, có tính dính (Ref. 205) và được gắn vào giá thể thông qua một đệm hoặc cuống dính dạng sợi (Ref. 94114). Ấu trùng sống phù du, thường được tìm thấy ở các vùng nước ven biển nông (Ref. 94114). Dạng này được Bleeker mô tả lần đầu vào năm 1852 với tên gọi Petroscirtes bankanensis.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults occur in seagrass beds of shallow lagoons. Also in <i>Sargassum</i> rafts during or immediately after wet season (Ref. 48636). Replaced by <i>P. thepassi</i> at Solomon Islands (Ref. 90102). They feed primarily on small crustaceans and occasionally on scales from fishes. Oviparous. Eggs are demersal and adhesive (Ref. 205), and are attached to the substrate via a filamentous, adhesive pad or pedestal (Ref. 94114). Larvae are planktonic, often found in shallow, coastal waters (Ref. 94114). This form was named by Bleeker (1852) as <i>Petroscirtes bankanensis</i>.
Phân bố tại các thảm cỏ biển trong các đầm phá nông (Ref. 1602). Loài hiện diện tại các thảm cỏ biển trong suốt mọi giai đoạn phát triển (Ref. 41878). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ và đôi khi là vảy của các loài cá khác (Ref. 1602).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in seagrass beds of shallow lagoons (Ref. 1602). Present in seagrass beds at all life stages (Ref. 41878). Feeds primarily on small crustaceans and occasionally on scales from fishes (Ref. 1602).
Đẻ trứng, có tập tính bắt cặp riêng biệt (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing (Ref. 205).
