Quay lại danh sách
#149Tập 4

Cá Đai đuôi dài

Xiphasia setifer Swainson, 1839

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đai
Common Name (EN)
Hair - Tailed Blenny.
Kích thước
350 - 480mm, lớn nhất: 550mm.
Size
350 - 480mm, Maximum: 550mm.

Phân bố

Madagasca, Xây xen, Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ , Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít, thường gặp.
Status
Seldom abundant, common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre 1953. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Orsi, 1974. Randall, 1990.
Literature
de Beaufort, 1951. Herre 1953. Chu, 1962. Orsi, 1974. Randall, 1990

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Hairtail blenny
English name (FishBase)
Hairtail blenny
Chiều dài tối đa
53.0 cm SL
Max length
53.0 cm SL
Độ sâu phân bố
2 - 1190 m
Depth range
2 - 1190 m
Môi trường sống
Neritic, Soft bottom, Mud
Habitat
Neritic, Soft bottom, Mud
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành phân bố tại các vùng đáy mềm và đáy bùn thoáng đãng, từ các vịnh nông đến vùng nước sâu. Chúng thường trú ngụ trong các hang hình ống dưới nền đáy cát hoặc bùn. Loài này rất hiếm khi bắt gặp, thường chỉ xuất hiện vào ban đêm. Đây là loài hoạt động và kiếm ăn về đêm. Phân tích dạ dày của hai mẫu vật thu được bằng lưới kéo ở độ sâu 50-54 m ngoài khơi phía tây Ấn Độ cho thấy thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác (bao gồm cả Copepoda), tàn dư giun nhiều tơ (Polychaeta), trùng lỗ (Foraminifera), vảy cá, cùng một lượng nhỏ cát và bùn. Loài này đẻ trứng; trứng thuộc dạng trứng đáy, có tính dính và được gắn vào giá thể thông qua một đệm hoặc cuống dính dạng sợi. Ấu trùng sống trôi nổi trong tầng nước, thường được tìm thấy ở các vùng nước nông ven biển. Mặc dù có thân hình giống lươn, loài này rất hiếm khi được quan sát thấy khi đang bơi rời khỏi hang.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occur on open soft-bottom and mud habitats from shallow bays to deep water. They are found in tube-like burrows in sand or mud bottoms (Ref. 9710). Very rarely encountered but more usually seen at night (Ref. 90102). Nocturnal feeders. Stomach of two specimens trawled in 50-54 m off western India contain crustaceans (including copepods), polychaete remains, forams, fish scales, and some sand and mud (Ref. 11441). Oviparous. Eggs are demersal and adhesive (Ref. 205), and are attached to the substrate via a filamentous, adhesive pad or pedestal (Ref. 94114). Larvae are planktonic, often found in shallow, coastal waters (Ref. 94114). Have eel-like bodies but are rarely seen swimming away from their burrow (Ref. 48636).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có tập tính ghép đôi rõ rệt.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Xiphasia setifer Swainson, Nat. Hist. Animals, Fishes, Vol. 2, p. 259, 1839; Day, 1878; Tanaka, 1908; Barnard, 1927; McCulloch, 1922; Fowler, 1928; Smith, 1934; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Chu, 1962.
Xiphogadus setifer Gunther, Cat. Fish., Vol. 4, p. 374, 1862.
Nemophis lessoni Kaup, Proc. Zool. Soc. London, Part 26, p. 168, 1858; Sauvage, 1891.
Xiphosia tachypareia Bleeker, Versl. Akad. Amsterdam, Vol. 17, p. 196, 1865.
Xiphogadus madagascarensis Playfair, Proc. Zool. Soc. London, p. 11, 1868.
Xiphosia lessoni Hardenberg, Treubia, Vol. 15, p. 378, 1936.