Quay lại danh sách
#150Tập 4

Cá Đai chình

Congrogadus subducens (Richardson, 1843)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đàn lát chình, Cá Đai biển chình
Common Name (EN)
Carpet eel blenny, Mud blenny.
Kích thước
250 - 310mm. Lớn nhất 450 mm.
Size
250 - 310mm. Maximum 450 mm.

Phân bố

Australia, Indonesia, New Guinea, Philippin, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre 1953. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977. Randall, 1990.
Literature
de Beaufort, 1951. Herre 1953. Chu, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977. Randall, 1990.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Carpet eel-blenny
English name (FishBase)
Carpet eel-blenny
Chiều dài tối đa
45.0 cm TL
Max length
45.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 10 m
Depth range
0 - 10 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Rocky, Rubble
Habitat
Neritic, Coral reefs, Rocky, Rubble
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống ở các vùng nước ven biển, thường xuyên xuất hiện trong môi trường nước lợ (Ref. 48636). Chúng thường ẩn nấp giữa các khe đá hoặc vụn san hô (Ref. 48636). Hoạt động sinh sản có tính chu kỳ và loài này có khả năng không phải là loài lưỡng tính tiền cái (Ref. 2077). Ngoài ra, chúng cũng được tìm thấy trong các khe hốc tại các rạn san hô (Ref. 90102).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coastal waters, often in brackish conditions (Ref. 48636). Found hidden amongst rocks or coral rubble (Ref. 48636). Reproductive activity appears to be cyclical and the species may not be a protogynous hermaphrodite (Ref. 2077). Also found in coral reefs among crevices (Ref 90102).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này phân bố ở các vùng nước ven biển, thường xuyên xuất hiện trong môi trường nước lợ (Ref. 48636). Chúng thường ẩn nấp giữa các khe đá, vụn san hô (Ref. 48636) và trong các rạn san hô (Ref. 58534). Thức ăn chủ yếu bao gồm cá và các loài giáp xác tầng đáy (Ref. 2077).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coastal waters, often in brackish conditions (Ref. 48636). Found hidden amongst rocks or coral rubble (Ref. 48636) and coral reefs (Ref. 58534). Feeds on fish and benthic crustaceans (Ref. 2077).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Machaerium subducens Richardson, Ann. Mag. Nat. Hist., Vol. 12, p. 175, pl. 6, 1843.
Machaerium reticulatum Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol. 3, p. 734, 1852.
Machaerium nebulatum Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol. 2, p. 76, (1852).
Congrogadus reticulatus Bleeker, Versl. Akad. Amsterdam, ser. 2, Vol. 2, p. 293, 1868.
Congrogadus nebulatus (Blleker), in Orsi: Public. Seto Mar. Biol. Lab., Vol. 21, No. 3/4, p. 173, 1974.
Congrogadus subducens Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 388, 1862; Jordan and Richardson, 1908; Fowler, 1938; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Chu, 1962.