Cá Bàng Chài hàm dài
Epibulus insidiator

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này sinh sống tại các khu vực giàu san hô trong các đầm phá và rạn san hô hướng biển (Ref. 1602, 58302). Chúng là loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302) và thường sống đơn độc (Ref. 5213). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ sống trong rạn san hô và các loài cá nhỏ (Ref. 9710). Loài này có khả năng di cư trôi dạt cùng với các lá cây trôi nổi (Ref. 27153). Cá trưởng thành thường xuất hiện dọc theo các sườn dốc sâu hoặc các bờ dốc đứng dưới biển. Đôi khi chúng ghé thăm các trạm vệ sinh, mở rộng hàm để được các loài cá vệ sinh kiểm tra (Ref. 48636).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabit coral-rich areas of lagoon and seaward reefs (Ref. 1602, 58302). Benthopelagic (Ref. 58302). Generally solitary (Ref. 5213). Feed on small coral-dwelling crustaceans and fishes (Ref. 9710). Capable of drift migration along with floating leaves (Ref. 27153). Adults usually along deep slopes or drop-offs. Sometimes they visit cleaning stations holding their mouth open and out for inspection (Ref. 48636).
Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Sinh sống tại các khu vực giàu san hô trong các đầm phá và rạn san hô hướng biển (Ref. 1602). Thường sống đơn độc (Ref. 5213). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ sống trong rạn san hô và các loài cá nhỏ (Ref. 9710).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Inhabits coral-rich areas of lagoon and seaward reefs (Ref. 1602). Generally solitary (Ref. 5213). Feeds on small coral-dwelling crustaceans and fishes (Ref. 9710).
Cá đực đã được quan sát thấy có tập tính tuần tra lãnh thổ sinh sản (xem Ref. 27152). Giả thuyết về tính lưỡng tính tiền nữ (protogyny) đã được đề xuất nhưng chưa được xác nhận (Ref. 103751).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Males have been observed patrolling their mating territory (see Ref. 27152). Protogyny was proposed but not confirmed (Ref. 103751).
