Cá Đàn Lia sagit
Callionymus sagitta
Thông tin chính
Mẫu vật & Tài liệu
Thông Số Sinh Học & Sinh Thái
Dữ liệu FishBase v25.04Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.
Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu
Loài cá này phân bố ở tầng đáy dọc theo các đường bờ biển, trong các vùng cửa sông và hạ lưu các con sông. Thức ăn chủ yếu bao gồm giun, sinh vật phù du và thực vật phù du. Loài này không xuất hiện trên thị trường thương mại (Ref. 12693).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur on the bottom along coastlines and in estuaries and the lower courses of rivers. Feed on worms, zooplankton, and phytoplankton. Not seen in the markets (Ref. 12693).
Đôi khi được tìm thấy trong các khu vực rừng ngập mặn ở cả giai đoạn cá con và cá trưởng thành (Ref. 43081).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occassionally found in mangrove in both early developmental stages and adults (Ref. 43081).
Mô tả: Vây lưng (D): IV, 9; Vây hậu môn (A): 9. Đầu và thân có màu vàng cát, bao phủ bởi nhiều đốm nhỏ sẫm màu. Mặt bụng có màu trắng nhạt. Vây lưng màu đen, màng vây thứ nhất thường có màu trắng (ít nhất là ở phần gốc) đối với cá cái. Vây hậu môn màu trắng. Vây lưng thứ hai, vây đuôi, vây ngực và vây bụng có các đốm màu nâu.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description: D: IV, 9; A: 9. Head and body sand yellow, covered with numerous small dark spots. Ventral sides whitish. Dorsal fin black, first membrane often (at least basally) whitish in females. Anal fin white. Second dorsal, caudal, pectoral, and pelvic fins spotted with brown.
