Quay lại danh sách
#166Tập 4

Cá Đàn Lia sagit

Callionymus sagitta Pallas, 1770

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá đàn lia đầu mũi tên
Common Name
Sagitta dragonet
Kích thước chiều dài
11 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 110 mm.

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Ấn Độ
Srilanca
Mauritius
Indonesia
Malaysia
Philippin

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất ít gặp.
Status
Very uncommon.
Tài liệu dẫn
Durand, 1940. Herre, 1953. Orsi, 1974. Bexednov, 1976. Carcasson, 1977.
Literature
Durand, 1940. Herre, 1953. Orsi, 1974. Bexednov, 1976. Carcasson, 1977.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Chiều Dài Tối Đa
11 cm
Chiều dài tổng cộng (TL)
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Môi trường sống (Habitat)
EstuariesMangroves
Tập tính dinh dưỡngvariable
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Hình thức sinh sảnPhân giới tính, thụ tinh ngoài
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Tình trạng Sách Đỏ Quốc Tế
LC
Vô hại đối với con người

Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
10.0 / 100 (Ít tổn thương)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngÍt hoặc không có giá trị thương phẩm • Nuôi trồng: Không / Hiếm khi nuôi

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Loài cá này phân bố ở tầng đáy dọc theo các đường bờ biển, trong các vùng cửa sông và hạ lưu các con sông. Thức ăn chủ yếu bao gồm giun, sinh vật phù du và thực vật phù du. Loài này không xuất hiện trên thị trường thương mại (Ref. 12693).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur on the bottom along coastlines and in estuaries and the lower courses of rivers. Feed on worms, zooplankton, and phytoplankton. Not seen in the markets (Ref. 12693).

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Đôi khi được tìm thấy trong các khu vực rừng ngập mặn ở cả giai đoạn cá con và cá trưởng thành (Ref. 43081).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occassionally found in mangrove in both early developmental stages and adults (Ref. 43081).

Mô tả hình thái học chuẩn (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Vây lưng (D): IV, 9; Vây hậu môn (A): 9. Đầu và thân có màu vàng cát, bao phủ bởi nhiều đốm nhỏ sẫm màu. Mặt bụng có màu trắng nhạt. Vây lưng màu đen, màng vây thứ nhất thường có màu trắng (ít nhất là ở phần gốc) đối với cá cái. Vây hậu môn màu trắng. Vây lưng thứ hai, vây đuôi, vây ngực và vây bụng có các đốm màu nâu.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: D: IV, 9; A: 9. Head and body sand yellow, covered with numerous small dark spots. Ventral sides whitish. Dorsal fin black, first membrane often (at least basally) whitish in females. Anal fin white. Second dorsal, caudal, pectoral, and pelvic fins spotted with brown.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Callionymus sagitta Pallas, Specilegis Zool., Vol. 8, p. 29, 1770; Bonnaterre, 1788; Lacépède, 1800; Cuvier and Valenciennes, 1837; Gunther, 1861; Day, 1876; Jordan and Richardson, 1908; Weber, 1913; Fowler, 1938; Herre, 1953.