Quay lại danh sách
#174Tập 4

Cá Bống đen

Eleotris fusca (Bloch and Schneider, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống nâu
Common Name (EN)
Brown gudgeon
Kích thước
40 - 70mm, lớn nhất: 83mm.
Size
40 - 70mm, Maximum 83mm

Phân bố

Đông Phi, Madagasca, Ấn Độ, Srilanca, Bengan, Thái Lan, Australia, Indonesia, Philippin, Melanesia, Micronesia, Polynesia, Đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam. Từ Hải Phòng đến Bến Tre

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải Dương Học Hải Phòng, Đại Học Tổng Hợp Huế.
Specimen
Haiphong Branch of Intitute of Oceanography, Hue University.
Tình trạng
Số lượng không nhiều
Status
Seldom abudant.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Dusky sleeper
English name (FishBase)
Dusky sleeper
Chiều dài tối đa
26.0 cm TL
Max length
26.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Soft bottom, Mud
Habitat
Estuaries, Mangroves, Soft bottom, Mud
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.79
Trophic level
3.79
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống tại các đầm phá, cửa sông và môi trường nước ngọt (Ref. 6028, 48637, 79840). Chúng thường xuất hiện ở hạ lưu các dòng suối nước ngọt, chủ yếu trên nền đáy bùn (Ref. 44894). Cá con thường tập trung sinh sống giữa các bộ rễ cây đước tại những khu vực có độ mặn cao hơn trong đầm phá và cửa sông (Ref. 6028, 79840). Loài ăn thịt (Ref. 79840). Được tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 12693).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit lagoons, estuaries and freshwater (Ref. 6028, 48637, 79840). They occur in the lower reaches of freshwater streams, usually on mud bottoms (Ref. 44894). Juveniles are found mainly among mangrove roots in the more saline areas of lagoons and estuaries (Ref. 6028, 79840). Carnivorous (Ref. 79840). Marketed fresh (Ref. 12693).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các đầm phá, cửa sông và môi trường nước ngọt (Ref. 6028). Cá con chủ yếu được tìm thấy giữa các bộ rễ cây đước tại những khu vực có độ mặn cao hơn trong đầm phá và cửa sông (Ref. 6028). Cá trưởng thành sinh sống tại các đầm phá, cửa sông và môi trường nước ngọt (Ref. 6028, 48637, 79840). Loài ăn thịt (Ref. 54520). Tại sông Teima, đảo Okinawa, loài này cùng tồn tại với <i>E. acanthopoma</i> ở giới hạn trên của vùng chịu ảnh hưởng thủy triều và phần hạ lưu của khu vực nước ngọt (Ref. 54520).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits lagoons, estuaries and freshwater (Ref. 6028). Juveniles are found mainly among mangrove roots in the more saline areas of lagoons and estuaries (Ref. 6028). Adults inhabit lagoons, estuaries and freshwater (Ref. 6028, 48637, 79840). Carnivorous (Ref. 54520). Coexist with <i>E. acanthopoma</i> at the upper limit of the tidally influenced area and the lower part of the freshwater area in Teima River, Okinawa Island (Ref. 54520).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng trên các loài thực vật thủy sinh có lá nhỏ. Cá cái có tập tính chăm sóc và quạt nước cho trứng cho đến khi nở, sau đó tiếp tục bảo vệ cá bột trong vài ngày.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawns eggs on submerged plants with small leaves. Female tends and fans the eggs until hatching and loosely guards the fry for a few days thereafter.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Poecilia fusca Bloch and Schneider, Syst. Ichth. p. 453, 1801.
Cheilodipterus culius Hamilton Buchanan, Gangetic Fishes pp. 55, 367, pl. 5, 1822.
Culius niger Bleeker, Nat. Tijdschr. Ned. Indie., Vol. 11, p. 411, 1856.
Eleotris cavifron Blyth, Journ. Asiat. Soc. Beng., Vol. 29, p. 115, 1860.
Eleotris fusca Day, Fishes India, p. 313, pl. 65, 1878. McCulloc and Obilgy, 1919; Herre, 1927; Fowler, 1928; Koumans, 1953; Matsubara, 1955.