Quay lại danh sách
#176Tập 4

Cá Bống đen oxy

Eleotris oxycephala Temminck and Schlegel, 1845

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống trứng, Cá bong trúng
Common Name (EN)
Oxycephala sleeper
Kích thước
210mm
Size
210mm

Phân bố

Australia, Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Trà Vinh

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Đại Học Tổng Hợp Hà Nội.
Specimen
Hanoi University.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Lê Văn Miên, 1977
Literature
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Le Van Mien, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
19.0 cm TL
Max length
19.0 cm TL
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Khai thác tự cung tự cấp
Importance
subsistence fisheries
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Eleotris oxycephala Temminck and Schlegel, Fauna Japonica Poisson, p. 150, 1845.
Eleotris cantherinus Richardson, Rep. 15th meet. Br. Ass. in Rep. Ichth. Chine, p. 209, 1845 (1846).
Culius oxycephalus Bleeker, Arch. Neerl. sc. ex. et Nat., Vol. 10, p. 105, 1877.
Eleotris balia Jordan and Seale, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 24, p. 46, (1901) 1902.
Eleotris pisonis oxycephala Tomiyama, Jap. Journ. Zool., Vol; 7, No. 1, p. 41, 1936.