Quay lại danh sách
Cá Bống chấm vây lưng
Eleotriodes muralis

mariashafferg · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
Cá Bống biển chấm vây lưng, Cá Bống cát chấm vây lưng, Cá Bống rạn chấm vây lưng
Common Name (EN)
Mural gudgeon
Kích thước
50 - 90mm, lớn nhất: 102mm.
Size
50 - 90mm, Maximum 102mm.
Phân bố
Ấn Độ, Srilanca, Thái Lan, Indonesia, Australia, Philippin, Melanesia, Micronesia, Polynesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Hai Phong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Trịnh Bảo San, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Zheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.
Sinh học — Sinh thái BIO
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Eleotris muralis (Quoy and Gaimard) Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 12, p. 253, 1837; Day, 1878; Sauvage, 1882.
Eleotriodes muralis Bleeker, Nat. Tijdschr. Ned. Indie, Vol. 14, p. 465, 1857; Kourmans, 1941; Zheng, 1962.
Valenciennea aruensis Ogilby, Proc. Roy. Soc. Queensland, Vol. 23, p. 21, 1910.
Valenciennea muralis McCulloch and Ogilby, Rec. Austral. Mus., Vol. 12, p. 261, 1919; Herre, 1927; Fowler, 1928.
Calleleotris (Gergobius) muralis Whitley, Rep. Brit. Mus. (N.H)4, No. 9, p. 300, 1932.
