Quay lại danh sách
#181Tập 4

Cá Bống aba

Eviota abax (Jordan and Snyder, 1901)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển aba, Cá Bống cát aba, Cá Bống rạn aba
Common Name (EN)
Shore gudgeon
Kích thước
22 - 24mm, lớn nhất: 26mm.
Size
22-24mm, Maximum 26mm.

Phân bố

Ấn Độ, Indonesia, Polynesia, Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ và miền Trung Bộ

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Trịnh Bảo San, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Zheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Sand-table dwarfgoby
English name (FishBase)
Sand-table dwarfgoby
Chiều dài tối đa
4.0 cm SL
Max length
4.0 cm SL
Môi trường sống
Rocky
Habitat
Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá đực có phạm vi hoạt động không cố định, thường sử dụng các hốc nhỏ, khe đá hoặc vỏ hàu rỗng làm tổ đẻ trứng. Các hành vi hung dữ giữa các cá thể đực đã được ghi nhận, bao gồm các tư thế ngẩng đầu, há miệng, xòe vây và phô diễn cơ thể ở tư thế ngang, đôi khi dẫn đến hành vi cắn nhau. Cá đực tiếp cận phạm vi hoạt động của cá cái, thực hiện các hành vi tán tỉnh, sau đó dẫn dụ cá cái vào khu vực làm tổ để tiến hành đẻ trứng. Sau khi quá trình đẻ trứng hoàn tất, cá cái rời đi và cá đực đảm nhận nhiệm vụ canh giữ trứng, làm sạch trứng bằng miệng và tạo dòng nước lưu thông bằng vây ngực và vây đuôi (Ref. 116739).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Males exhibit non-territorial home range, using small holes, rock cracks, or empty oyster shells as a spawning nest. Aggressive behavior with other males were observed, which includes heads up, open mouth, expanded fins, and lateral displays that could result in biting. The male approaches a female’s home range, displayed, and then leads the female to the nesting area, after which after entering the nest, spawning takes place. The female leaves and the male guards the eggs, cleaning them with his mouth and ventilating them with his pectoral and caudal fins (Ref. 116739).

Ecology notes(Ghi chú sinh thái)

Males exhibit non-territorial home range, using small holes, rock cracks, or empty oyster shells as a spawning nest. Aggressive behavior with other males were observed, which includes heads up, open mouth, expanded fins, and lateral displays that could result in biting. The male approaches a female’s home range, displayed, and then leads the female to the nesting area, after which after entering the nest, spawning takes place. The female leaves and the male guards the eggs, cleaning them with his mouth and ventilating them with his pectoral and caudal fins (Ref. 116739).

Xem bản dịch tiếng Việt (tham khảo)

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Asteropteryx abax Jordan and Snyder, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 24, p. 40, 1901 (1092).
Eviota distigma Jordan and Seale, Bull. Bur. Fisher, Vol. 25, p. 389, 1905 (1906); Koumans, 1953; Herre, 1958.
Eviota abax Matsubara, Fish Morphol. and Hierar., p. 815, 1955. Zheng, 1962; Lindberg and Krasyukova, 1975.