Quay lại danh sách
#183Tập 4

Cá Bống sao

Asterropteryx semipunctatus Ruppell, 1828

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Asterropteryx semipunctata
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển sao, Cá Bống cát sao, Cá Bống rạn sao
Common Name (EN)
Starfin gudgeon
Kích thước
20 - 30mm, lớn nhất: 45mm.
Size
20 - 30mm, Maximum: 45 mm.

Phân bố

Hồng Hải, Ấn Độ, Srilanca, Indonesia, Australia, Melanesia, Micronesia, Polynesia, Hawai, Philippin, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trịnh Bảo San, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Herre, 1953. Zheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Asterropteryx semipunctatus Ruppell, Atl. Reise N. Afr. fische, pl. 34, 1828; Gunther, 1861; Herre, 1927; Koumans, 1953; Matsubara, 1955.
Eleotris cyanostigma Bleeker, Nat. Tijdschr. Ned. Indie, Vol. 8, p. 452, 1855.
Eleotriodes cyanostigma Bleeker, Nat. Tijdschr. Ned. Indie, Vol. 15, p. 460, 1858.
Eviota miniata Jordan and Seale, Bull. Bur. Fisheries, Vol. 25, p. 386, (1905) 1906.