Quay lại danh sách
#186Tập 4

Cá Bống đỏ

Gobiodon erythrospilus Bleeker, 1853

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển đỏ, Cá Bống cát đỏ, Cá Bống rạn đỏ
Common Name (EN)
Red coral goby
Kích thước
17,5 - 29,6mm.
Size
17,7 - 29,6mm.

Phân bố

Ấn Độ, Srilanca, Andaman, Nicobar, Indonesia, Australia, Philippin, Melanesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Trịnh Bảo San, 1962. Orsi, 1974. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Zheng, 1962. Orsi, 1974. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
5.400000095367432 cm TL
Max length
5.400000095367432 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 8 m
Depth range
0 - 8 m
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này thường được quan sát thấy sinh sống giữa các nhánh của san hô dạng bàn, phổ biến nhất là <i>Acropora nasuta</i>, ngoài ra còn có <i>A. valida</i>, <i>A. millepora</i> (dạng phân nhánh thô) và đôi khi là <i>A. tenuis</i> (Tham khảo 94251).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

This species is observed to be found among branches of table-like corals, usually <i>Acropora nasuta</i>, also <i>A. valida</i>, <i>A. millepora</i> (the coarse branched form) and sometimes <i>A. tenuis</i> (Ref. 94251).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Khả năng chuyển đổi giới tính hai chiều đã được xác nhận ở loài này (Tham khảo 103751).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Bi-directional sex change has been confirmed for this species (Ref. 103751).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: <i>Gobiodon erythrospilus</i> có đặc điểm nhận dạng là màu thân xanh lục chanh hoặc xanh ngọc, với bốn đến năm dải màu đỏ rộng chạy dọc vùng mặt. Thân cá có các đốm không đều tạo thành những đường đứt đoạn hoặc chuỗi chấm dọc theo toàn bộ chiều dài sườn (Hình 13). Điểm khác biệt quan trọng so với loài <i>G. histrio</i> là không có đốm đen ở rìa trên nắp mang. Các vây thường có màu nhạt hơn màu thân hoặc ngả sang vàng, với viền đen nhạt mảnh (Suzuki và cộng sự, 1995; Munday và cộng sự, 1999). Tổng chiều dài cơ thể thường vượt quá 50 mm (Munday, Harold và Winterbottom, 1999). Từng được coi là một biến thể hoặc phân loài của <i>G. histrio</i> (Munday, Harold và Winterbottom, 1999), <i>G. erythrospilus</i> sau đó đã được công nhận là một loài hợp lệ thông qua các phương pháp di truyền và hình thái học (Harold và cộng sự, 2008; Duchene và cộng sự, 2013; Shibukawa, Suzuki và Aizawa, 2013).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description:. Gobiodon erythrospilus is characterised by lime green / turquoise body colouration with four to five broad red bands vertically on the facial area and a body patterned with irregular spots forming loose highly broken lines or dot series down the entirety of the flank (Figure 13). There is no black spot on the upper opercular margin, a distinguishing feature to G. histrio which does have this marking. Fins are often a lighter variation of the body colour or more yellow in colouration, with a fine pale black border (Suzuki et al., 1995; Munday et al., 1999). The total body length can often exceed 50 mm (Munday, Harold and Winterbottom, 1999). Once considered to be a variation or subspecies of G. histrio (Munday, Harold and Winterbottom, 1999), G. erythrospilus has since been recognised as a valid species through both genetic and morphometric methods (Harold et al., 2008; Duchene et al., 2013; Shibukawa, Suzuki and Aizawa, 2013).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius quinquestrigatus Bleeker, Nat. Tijdschr. Ned. Indie, Vol. 5, p. 82 (not of Cuvier and Valenciennes), 1853.
Gobiodon erythrospilus Bleeker, Arch. Neerl. Sci. ex. and Nat., Vol. 10, p. 122, 1875; Day, 1878; Koumans, 1953; Herre, 1953, Zheng, 1962.
Gobiodon fulvus Herre, Monogr, 23 Bur. Sci. Manila, p. 292, 1927.