Quay lại danh sách
#187Tập 4

Cá Bống năm sọc

Gobiodon quinquestrigatus (Cuvier and Valenciennes, 1837)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển năm sọc, Cá Bống cát năm sọc, Cá Bống rạn năm sọc
Common Name (EN)
Five streaked coral goby
Kích thước
25 - 35mm, lớn nhất: 46mm.
Size
25 - 35mm, Maximum: 46 mm.

Phân bố

Đông Phi, Hồng Hải, Indonesia, Australia, Philippin, Melanesia, Polynesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Trịnh Bảo San, 1962. Orsi, 1974.
Literature
Zheng, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Five-lined coral goby
English name (FishBase)
Five-lined coral goby
Chiều dài tối đa
4.5 cm SL
Max length
4.5 cm SL
Độ sâu phân bố
0 - 70 m
Depth range
0 - 70 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Thường sống thành nhóm giữa các nhánh san hô Acropora (Ref. 9710, 48637); là loài cộng sinh với san hô (Ref. 72446). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống nhỏ và sinh vật phù du (Ref. 89972). Loài này có tập tính đơn phối ngẫu (Ref. 52884). Cá đực đảm nhận việc chăm sóc trứng được đẻ trên các nhánh san hô (Ref. 32163). Loài này có khả năng chuyển đổi giới tính theo cả hai chiều để tối ưu hóa hiệu quả sinh sản (Ref. 32163).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in groups among branches of <i>Acropora</i> coral (Ref. 9710, 48637); a coral-commensal species (Ref. 72446). Feeds on small invertebrates and zooplanktons (Ref. 89972). Monogamous (Ref. 52884). The male takes care of eggs deposited on a coral branch (Ref. 32163). It has the ability to change sex in both directions to favor reproductive success (Ref. 32163).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống trong các rạn san hô Acropora dạng bàn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits tabletop <i>Acropora</i> corals.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá đực đảm nhận việc chăm sóc trứng được đẻ trên các nhánh san hô (Ref. 32163). Loài có khả năng chuyển đổi giới tính theo cả hai chiều để tối ưu hóa hiệu quả sinh sản (Ref. 32163). Tập tính đơn phối ngẫu được ghi nhận ở cả dạng bắt buộc và dạng xã hội (Ref. 52884).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

The male takes care of eggs deposited on a coral branch (Ref. 32163). Has the ability to change sex in both directions to favor reproductive success (Ref. 32163). Monogamous mating is observed as both obligate and social (Ref. 52884).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Trước đây, việc định danh loài G. quinquestrigatus từng gây ra nhiều nhầm lẫn do có số lượng lớn các loài có hình thái tương tự trong cùng chi. Cá trưởng thành G. quinquestrigatus thường có thân màu nâu sẫm với phần đầu sáng màu hơn, đôi khi hơi ánh đỏ hoặc cam (Hình 23). Đặc điểm nổi bật nhất là năm vạch dọc màu xanh lam sáng trên vùng mặt. Một số cá thể trưởng thành có thể chuyển sang màu xanh lục nhạt, đặc biệt khi gặp căng thẳng hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu (Munday và cộng sự, 1999; Hildebrandt, quan sát cá nhân). Một biến thể màu nhạt hơn cũng đã được ghi nhận tại khu vực phía bắc rạn san hô Great Barrier và Papua New Guinea, trong đó toàn bộ cơ thể hiển thị tông màu nhạt tương tự màu đầu của dạng điển hình và có vẻ ngoài trong suốt hơn, gần giống với loài G. prolixus (Froehlich, quan sát cá nhân). Hình dạng cơ thể của G. quinquestrigatus có xu hướng hình thoi và thon dài hơn so với một số loài có thân dẹp bên, tuy nhiên vẫn dẹp bên hơn so với loài G. prolixus.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: In the past there has been some confusion over the identification of G. quinquestrigatus, with a large number of visually similar species within the genus. Adults of G. quinquestrigatus typically have a dark brown body with a lighter head that may appear slightly red or orange in colour (Figure 23). The most notable feature is the five bright blue vertical lines on the facial region. Some adults have been known to display a lighter green colouration, especially when placed under stress or low light levels (Munday et al., 1999; Hildebrandt, pers. obs.). A lighter coloured variation has also been observed at northern Great Barrier Reef and Papua New Guinea locations, with the entire body displaying a lighter shade of the more typical head colour and taking on a more transparent appearance similar to G. prolixus (Froehlich pers. obs.). The body shape of G. quinquestrigatus is more fusiform with a more elongate body shaped compared to some of the more laterally compressed species, however, is still more laterally compressed than G. prolixus.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius quinquestrigatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 12, p. 131, 1837.
Gobius ceramensis Bleeker, Nat. Tijdschr Ned. Indie, Vol. 3, p. 704, 1852.
Gobiodon ceramensis Gunther, Cat. Fishes, Vol. 3, p. 88, 1861.
Gobiodon quinquestrigatus Day, Fishes India, p. 297, 1878; Weber, 1913; De Beaufort, 1913; Herre, 1927; Koumans, 1953; Zheng, 1962.
Gobiodon rivulatus Day, Fauna Brit. India Fishes, Vol. 2, p. 270, 1889.