Cá Bống năm sọc
Gobiodon quinquestrigatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Thường sống thành nhóm giữa các nhánh san hô Acropora (Ref. 9710, 48637); là loài cộng sinh với san hô (Ref. 72446). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống nhỏ và sinh vật phù du (Ref. 89972). Loài này có tập tính đơn phối ngẫu (Ref. 52884). Cá đực đảm nhận việc chăm sóc trứng được đẻ trên các nhánh san hô (Ref. 32163). Loài này có khả năng chuyển đổi giới tính theo cả hai chiều để tối ưu hóa hiệu quả sinh sản (Ref. 32163).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in groups among branches of <i>Acropora</i> coral (Ref. 9710, 48637); a coral-commensal species (Ref. 72446). Feeds on small invertebrates and zooplanktons (Ref. 89972). Monogamous (Ref. 52884). The male takes care of eggs deposited on a coral branch (Ref. 32163). It has the ability to change sex in both directions to favor reproductive success (Ref. 32163).
Sinh sống trong các rạn san hô Acropora dạng bàn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits tabletop <i>Acropora</i> corals.
Cá đực đảm nhận việc chăm sóc trứng được đẻ trên các nhánh san hô (Ref. 32163). Loài có khả năng chuyển đổi giới tính theo cả hai chiều để tối ưu hóa hiệu quả sinh sản (Ref. 32163). Tập tính đơn phối ngẫu được ghi nhận ở cả dạng bắt buộc và dạng xã hội (Ref. 52884).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
The male takes care of eggs deposited on a coral branch (Ref. 32163). Has the ability to change sex in both directions to favor reproductive success (Ref. 32163). Monogamous mating is observed as both obligate and social (Ref. 52884).
Mô tả: Trước đây, việc định danh loài G. quinquestrigatus từng gây ra nhiều nhầm lẫn do có số lượng lớn các loài có hình thái tương tự trong cùng chi. Cá trưởng thành G. quinquestrigatus thường có thân màu nâu sẫm với phần đầu sáng màu hơn, đôi khi hơi ánh đỏ hoặc cam (Hình 23). Đặc điểm nổi bật nhất là năm vạch dọc màu xanh lam sáng trên vùng mặt. Một số cá thể trưởng thành có thể chuyển sang màu xanh lục nhạt, đặc biệt khi gặp căng thẳng hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu (Munday và cộng sự, 1999; Hildebrandt, quan sát cá nhân). Một biến thể màu nhạt hơn cũng đã được ghi nhận tại khu vực phía bắc rạn san hô Great Barrier và Papua New Guinea, trong đó toàn bộ cơ thể hiển thị tông màu nhạt tương tự màu đầu của dạng điển hình và có vẻ ngoài trong suốt hơn, gần giống với loài G. prolixus (Froehlich, quan sát cá nhân). Hình dạng cơ thể của G. quinquestrigatus có xu hướng hình thoi và thon dài hơn so với một số loài có thân dẹp bên, tuy nhiên vẫn dẹp bên hơn so với loài G. prolixus.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description: In the past there has been some confusion over the identification of G. quinquestrigatus, with a large number of visually similar species within the genus. Adults of G. quinquestrigatus typically have a dark brown body with a lighter head that may appear slightly red or orange in colour (Figure 23). The most notable feature is the five bright blue vertical lines on the facial region. Some adults have been known to display a lighter green colouration, especially when placed under stress or low light levels (Munday et al., 1999; Hildebrandt, pers. obs.). A lighter coloured variation has also been observed at northern Great Barrier Reef and Papua New Guinea locations, with the entire body displaying a lighter shade of the more typical head colour and taking on a more transparent appearance similar to G. prolixus (Froehlich pers. obs.). The body shape of G. quinquestrigatus is more fusiform with a more elongate body shaped compared to some of the more laterally compressed species, however, is still more laterally compressed than G. prolixus.
