Quay lại danh sách
#188Tập 4

Cá Bống chanh

Gobiodon citrinus (Ruppell, 1838)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển chanh, Cá Bống cát chanh, Cá Bống rạn chanh
Common Name (EN)
Lemon goby, Yellow coral goby
Kích thước
51mm.
Size
51mm.

Phân bố

Hồng Hải, Madagasca, Ấn Độ, Andaman, Nicobar, Indonesia, Australia, Philippin, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Herre, 1953.
Literature
Koumans, 1953. Herre, 1953.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Poison goby
English name (FishBase)
Poison goby
Chiều dài tối đa
6.599999904632568 cm TL
Max length
6.599999904632568 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 20 m
Depth range
0 - 20 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Khác
Danger to humans
other
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.34
Trophic level
3.34
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này thường sống cộng sinh với các tập đoàn san hô phân nhánh (Acropora spp.) (Ref. 35408); là loài cá cộng sinh với san hô (Ref. 72446). Cơ thể tiết ra chất nhầy có độc (Ref. 9360, 48637). Loài này đã được nuôi sinh sản trong điều kiện nhân tạo (Ref. 35408). Chúng thường sống đơn độc hoặc theo cặp (Ref. 90102). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống nhỏ và sinh vật phù du (Ref. 89972). Độ sâu phân bố tối đa được ghi nhận tại Ref. 027115.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Associated with colonies of broadly branched corals (<i>Acropora</i> spp.) (Ref. 35408); a coral-commensal species (Ref. 72446). Produces toxic mucus (Ref. 9360, 48637). It has been reared in captivity (Ref. 35408). Solitary or in pairs (Ref 90102). Feeds on small invertebrates and zooplanktons (Ref. 89972). Maximum depth from Ref. 027115.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, trứng bám ở tầng đáy (Ref. 101194).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, demersal spawner (Ref. 101194).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Là một trong những loài dễ nhận biết nhất trong chi, G. citrinus khác biệt nhờ kích thước lớn hơn và màu sắc đặc trưng. Cá trưởng thành thường có tổng chiều dài vượt quá 60 mm, trở thành một trong những thành viên lớn nhất của chi (Munday, Harold và Winterbottom, 1999). Màu sắc cơ thể của loài này phổ biến nhất là màu vàng tươi hoặc vàng sẫm, nhưng cũng có thể chuyển sang màu nâu hoặc đen (Hình 11). Các nhóm cá thường chỉ biểu hiện một dạng màu sắc, ví dụ: tất cả các cá thể đều có màu vàng tươi, hoặc tất cả đều có màu sẫm/nâu (Hildebrandt, quan sát cá nhân). Một đốm đen xuất hiện rõ ở rìa trên của nắp mang. Bốn sọc xanh óng ánh hiện diện trên mặt, chạy dọc hai bên mắt và hai bên đốm ở rìa nắp mang, cùng với một đường sọc bổ sung dọc theo gốc vây lưng và vây hậu môn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: As one of the most easily distinguishable species in the genus, G. citrinus is differentiated by a larger size and distinctive colour. Adults frequently exceed 60 mm in total length, making it one of the largest members in the genus (Munday, Harold and Winterbottom, 1999). The body colouration of this species is most commonly a bright or dusky yellow but can be brown or even black in colouration (Figure 11). Groups are often observed exhibiting only one of the colour forms, e. g. all individuals bright yellow, or dusky / brown (Hildebrandt, pers. obs.). A black dot is visible on the upper opercular margin. Four iridescent blue stripes are visible on the face, passing either side of the eye and either side of the opercular margin spot, as well as an additional line along the base of the dorsal and anal fins.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius citrinus Ruppell, Neu Wirbelthiere Fishhe, p. 139, 1838.
Gobiodon erythrophaios Bleeker, Nat. Tijd. Ned. Indie, Vol. 6, p. 409, 1856.
Gobiodon citrinus Day, Fishes India, p. 298, 1878; McCulloch and Ogilby, 1919; Fowler, 1928; Koumans, 1953.
Pseudogobiodon citrinus Jordan and Seale, Bull. Fisheries, Vol. 25, p. 410, (1905) 1906.
Gobiodon hypselopterus Herre, Monogr. 23 Bur. Sci. Manila, p. 293, 1927.