Cá Bống chanh
Gobiodon citrinus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này thường sống cộng sinh với các tập đoàn san hô phân nhánh (Acropora spp.) (Ref. 35408); là loài cá cộng sinh với san hô (Ref. 72446). Cơ thể tiết ra chất nhầy có độc (Ref. 9360, 48637). Loài này đã được nuôi sinh sản trong điều kiện nhân tạo (Ref. 35408). Chúng thường sống đơn độc hoặc theo cặp (Ref. 90102). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống nhỏ và sinh vật phù du (Ref. 89972). Độ sâu phân bố tối đa được ghi nhận tại Ref. 027115.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Associated with colonies of broadly branched corals (<i>Acropora</i> spp.) (Ref. 35408); a coral-commensal species (Ref. 72446). Produces toxic mucus (Ref. 9360, 48637). It has been reared in captivity (Ref. 35408). Solitary or in pairs (Ref 90102). Feeds on small invertebrates and zooplanktons (Ref. 89972). Maximum depth from Ref. 027115.
Đẻ trứng, trứng bám ở tầng đáy (Ref. 101194).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, demersal spawner (Ref. 101194).
Mô tả: Là một trong những loài dễ nhận biết nhất trong chi, G. citrinus khác biệt nhờ kích thước lớn hơn và màu sắc đặc trưng. Cá trưởng thành thường có tổng chiều dài vượt quá 60 mm, trở thành một trong những thành viên lớn nhất của chi (Munday, Harold và Winterbottom, 1999). Màu sắc cơ thể của loài này phổ biến nhất là màu vàng tươi hoặc vàng sẫm, nhưng cũng có thể chuyển sang màu nâu hoặc đen (Hình 11). Các nhóm cá thường chỉ biểu hiện một dạng màu sắc, ví dụ: tất cả các cá thể đều có màu vàng tươi, hoặc tất cả đều có màu sẫm/nâu (Hildebrandt, quan sát cá nhân). Một đốm đen xuất hiện rõ ở rìa trên của nắp mang. Bốn sọc xanh óng ánh hiện diện trên mặt, chạy dọc hai bên mắt và hai bên đốm ở rìa nắp mang, cùng với một đường sọc bổ sung dọc theo gốc vây lưng và vây hậu môn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description: As one of the most easily distinguishable species in the genus, G. citrinus is differentiated by a larger size and distinctive colour. Adults frequently exceed 60 mm in total length, making it one of the largest members in the genus (Munday, Harold and Winterbottom, 1999). The body colouration of this species is most commonly a bright or dusky yellow but can be brown or even black in colouration (Figure 11). Groups are often observed exhibiting only one of the colour forms, e. g. all individuals bright yellow, or dusky / brown (Hildebrandt, pers. obs.). A black dot is visible on the upper opercular margin. Four iridescent blue stripes are visible on the face, passing either side of the eye and either side of the opercular margin spot, as well as an additional line along the base of the dorsal and anal fins.
